VIÊN NÉN ALOPURINOL: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


VIÊN NÉN ALOPURINOL

25/05/2026
VIÊN NÉN ALOPURINOL

Là viên nén chứa alopurinol.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng alopurinol, C5H4N4O, từ 92,5% đến 107,5% so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

A. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm có một cực đại ở bước sóng khoảng 250 nm và phù hợp về hình dạng với phổ của dung dịch chuẩn.

B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g alopurinol với 5 ml dung dịch natri hydroxyd 1,25 M (TT), thêm 3 ml thuốc thử phosphomolybdotungstic (TT) và 5 ml dung dịch natri carbonat 20% (TT), màu xanh xám sẽ xuất hiện.

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).

Tốc độ quay: 75 r/min.

Thời gian: 45 min.

Cách tiến hành:

Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc bằng dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) để được dung dịch thử có nồng độ tương đương với dung dịch chuẩn.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 40 mg alopurinol chuẩn, chuyển vào bình định mức 200 ml, thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và siêu âm 2 min, tiếp tục lắc cơ học trong khoảng 10 min và thêm dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) đến vạch. Pha loãng dung dịch thu được với dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) để được dung dịch có nồng độ alopurinol khoảng 8 µg/ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch ở bước sóng cực đại khoảng 250 nm, mẫu trắng là môi trường hòa tan. Tính lượng alopurinol, C5H4N4O, đã hòa tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C5H4N4O trong alopuriol chuẩn.

Yêu cầu: Không ít hơn 75% (Q) lượng alopurinol, C5H4N4O, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm: Hòa tan 1,25 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.

Pha động A: Methanol – dung dịch đệm (10 : 90).

Pha động B: Methanol – dung dịch đệm (30 : 70).

Dung dịch thử: Thêm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) vào một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g alopurinol, siêu âm khoảng 1 min và pha loãng ngay lập tức bằng pha động A thành 200,0 ml, lắc đều và lọc.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động A.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg tạp chất A chuẩn của alopurinol trong pha động A, thêm 20 ml dung dịch thử và pha loãng ngay bằng pha động A thành 100,0 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng pha động A.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Cột Nucleosil C18 là phù hợp).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (%) Pha động B (%)
0 100 0
30 0 100
40 0 100

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp ít nhất 5 lần thời gian lưu của alopurinol.

Thứ tự rửa giải của các pic lần lượt là: tạp chất A, tạp chất B, tạp chất C (tạp chất B và C xuất hiện như một pic đôi không phân tách hoàn toàn) và alopurinol. Thời gian lưu tương đối so với alopurinol: Tạp chất A khoảng 0,55; tạp chất B và C khoảng 0,8.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic alopurinol không nhỏ hơn 3.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Diện tích của pic tương ứng với tạp chất A không được lớn hơn diện tích pic tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).

Tổng diện tích của 2 pic tạp chất B và C không được lớn hơn 2 lần diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%).

Diện tích của bất kỳ pic tạp đơn khác không được lớn hơn diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1%).

Tổng diện tích của tất cả các pic tạp đơn khác (trừ các tạp chất A, B, C) không được lớn hơn 3 lần diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,3%).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 lần diện tích pic alopurinol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,02%).

Định lượng

Dung dịch thử: Cân 20 viên, xác định khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g alopurinol vào bình định mức 250 ml, thêm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc trong 20 min, thêm tiếp 80 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và lắc trong 10 min. Thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch, lắc đều và lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 250,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 100 mg alopurinol chuẩn vào bình định mức 250 ml, thêm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 M (TT), lắc đều để hòa tan và thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 250,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 250 nm, dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu trắng.

Tính hàm lượng của alopurinol, C5H4N4O, dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C5H4N4O trong alopurinol chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín.

Loại thuốc

Hạ acid uric máu, điều trị bệnh gút.

Hàm lượng thường dùng

50 mg; 100 mg; 300 mg.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 71-73, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN