TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
VIÊN NÉN ADEFOVIR DIPIVOXIL
Là viên nén chứa adefovir dipivoxil. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng adefovir dipivoxil, C20H32N5O8P, từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên đã nghiền mịn tương đương với 10 mg adefovir dipivoxil vào bình định mức 50 ml. Thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc để hòa tan và thêm cùng dung môi đến định mức, lắc đều, lọc.
Pha loãng 10 ml dịch lọc thành 100 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Đo phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 200 nm đến 350 nm, phổ thu được phải cho cực đại hấp thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 259 nm.
B. Trong phần Định lượng, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiều cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 600 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử. Sau thời gian hòa tan quy định, hút dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng adefovir dipivoxil chuẩn bằng môi trường hòa tan để thu được dung dịch có nồng độ 16 µg/ml, siêu âm trong nước đá nếu cần.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng 259 nm.
Tính lượng adefovir dipivoxil, C20H32N5O8P, đã hòa tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thửvà hàm lượng của C20H32N5O8P trong adefovir dipivoxil chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 75% (Q) lượng adefovir dipivoxil, C20H32N5O8P, So với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.
Độ đồng đều hàm lượng
Đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.2.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, dung môi pha mẫu và điều kiện sắc ký như mô tả ở phần Tạp chất liên quan.
Dung dịch thử: Lấy 10 viên nén, mỗi viên cho vào một bình định mức 50 ml, thêm một lượng thích hợp dung môi pha mẫu, siêu âm trong nước đá để hòa tan, để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều và lọc. Tiếp tục pha loãng dịch lọc bằng dung môi pha mẫu để thu được dung dịch có nồng độ adefovir dipivoxil 0,2 mg/ml, nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa adefovir dipivoxil chuẩn nồng độ 0,2 mg/ml trong dung môi pha mẫu, siêu âm trong nước đá để hòa tan nếu cần.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và các dung dịch thử.
Tính hàm lượng adefovir dipivoxil, C20H32N5O8P, trong mỗi viên dựa vào diện tích pic adefovir dipivoxil thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C20H32N5O8P trong adefovir dipivoxil chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Pha động A: Dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 0,025 M.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung môi pha mẫu: Pha động A – pha động B (82 : 18).
Dung dịch thử: Hòa tan lượng bột thuốc tương đương với 10 mg adefovir dipivoxil trong dung môi pha mẫu và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Lắc đều và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa adefovir monopivoxil chuẩn nồng độ 25 µg/ml trong dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch chứa adefovir monopivoxil chuẩn 0,5 µg/ml, adefovir dipivoxil chuẩn 0,2 mg/ml trong dung môi pha mẫu, siêu âm trong nước đá để hòa tan nếu cần.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 | 82 | 18 |
| 1 | 82 | 18 |
| 9 | 42 | 58 |
| 11 | 35 | 65 |
| 18 | 21 | 79 |
| 20 | 21 | 79 |
| 20,5 | 82 | 18 |
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic adefovir monopivoxil và pic adefovir dipivoxil phải lớn hơn 9.
Tiến hành sắc ký với các dung dịch đối chiếu (1), (2) và dung dịch thử.
Tính hàm lượng tạp chất adefovir monopivoxil nếu có dựa vào diện tích pic adefovir monopivoxil trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và hàm lượng của adefovir monopivoxil chuẩn.
Giới hạn:
Adefovir monopivoxil: Không được quá 2,5% so với hàm lượng ghi trên nhãn của adefovir dipivoxil.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0%).
Tổng diện tích các pic tạp đơn khác, ngoại trừ pic adefovir monopivoxil, không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (2,0%).
Định lượng
Lấy kết quả trung bình của 10 viên ở phần Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 25 °C.
Loại thuốc
Kháng virus.
Hàm lượng thường dùng
10 mg.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 56-58, tải PDF tại đây.
