TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
VẮC XIN VIÊM GAN A SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VẮC XIN VIÊM GAN A SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
Vaccinum hepatitidis A vivum
Vắc xin viêm gan A sống, giảm độc lực là vắc xin đông khô được sản xuất từ chủng virus viêm gan A giảm độc lực phù hợp, phát triển trên tế bào lưỡng bội người.
Vắc xin được hồi chỉnh ngay trước khi sử dụng với một dung dịch hồi chỉnh kèm theo, tạo ra một dung dịch trong suốt, đồng nhất.
Sản xuất
Chủng virus
Phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Có đầy đủ hồ sơ, thông tin về nguồn gốc virus.
Đạt được các tiêu chuẩn đặt ra cho virus sử dụng để sản xuất vắc xin sống giảm độc lực.
Đã qua thử nghiệm lâm sàng cho thấy có thể tạo ra vắc xin an toàn và hiệu quả.
Chủng sản xuất được sản xuất dựa trên hệ thống chủng giống gốc virus giảm độc lực được phê chuẩn bởi cơ quan có thẩm quyền. Chúng được bảo quản ở -60 °C.
Tế bào sản xuất
Gồm tế bào lưỡng bội người, dòng tế bào thường trực hoặc tế bào tiên phát đã được mô tả đầy đủ các đặc tính và được phê chuẩn bởi cơ quan có thẩm quyền.
Môi trường sử dụng để sản xuất
Phải được thẩm định để đảm bảo năng suất và hiệu quả trong sản xuất vắc xin. Tất cả các thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy đều phải đảm bảo vô trùng và an toàn.
Quá trình sản xuất
Chủng virus viêm gan A thường được nuôi cấy trên dòng tế bào lưỡng bội người, hoặc dòng tế bào thường trực khác, sử dụng môi trường nuôi cấy thích hợp. Hỗn dịch virus được gặt, hộn lại, tinh sạch, bổ sung chất bảo quản, lọc, pha loãng và đông khô theo quy trình đã được phê duyệt. Trong quá trình sản xuất, tất cả các khâu đều được kiểm tra từ nguyên liệu nguồn như: Chủng virus sử dụng, tế bào sử dụng cho sản xuất, môi trường sử dụng cho sản xuất, huyết thanh bê, trypsin tách tế bào, chất chỉ thị pH, kháng sinh, tá chất,…
Trong trường hợp sử dụng tế bào thận khi tiên phát để sản xuất thì các thử nghiệm đặc hiệu để kiểm soát virus ở khi phải được thực hiện bao gồm thử nghiệm: SIV, SV 40, virus viêm gan B và lao.
Vắc xin mẫu chuẩn: Phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định chung cho mẫu chuẩn sử dụng trong các sản phẩm về sinh học và y học ứng dụng trên người.
Kiểm tra mẻ gặt đơn
Hiệu giá virus: Được kiểm tra theo phương pháp đã được phê duyệt. Hiệu giá phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt.
Vô trùng: Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).
Mycoplasma: Được tiến hành theo phương pháp đã được phê chuẩn. Mẻ gặt đơn phải không phát hiện thấy có Mycoplasma (Phụ lục 15.36).
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm
Hiệu giá virus
Được kiểm tra theo phương pháp đã được phê duyệt. Hiệu giá phải nằm trong giới hạn đã được phê duyệt.
Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).
Mycoplasma
Không có Mycoplasma (Phụ lục 15.36).
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7). Tiến hành thử với 10 ml vắc xin bán thành phẩm cuối cùng cho mỗi môi trường nuôi cấy.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Nhận dạng
Kiểm tra bằng phương pháp ELISA hoặc PCR. Thử nghiệm nhận dạng có thể được bao hàm trong thử nghiệm công hiệu.
Cảm quan
Phải đạt các tiêu chuẩn đã đăng ký.
Độ ẩm
Không được quá 3,0% (Phụ lục 15.35).
Cloroform
Không được quá 0,006% hoặc không được quá 60 µg/liều đơn dùng cho người.
Công hiệu và ổn định nhiệt
Chuẩn độ hiệu giá và thử nghiệm ổn định nhiệt (vắc xin để 37 °C trong 3 ngày) được tiến hành song song bằng gây nhiễm trên tế bào lưỡng bội người (MRC5 hoặc KMB17) rồi định lượng virus bằng phương pháp ELISA. Sử dụng kít thương phẩm hoặc kít của nhà sản xuất.
Trộn đều 5 ống vắc xin rồi pha loãng bậc 10 bằng môi trường Hanks. Sau đó cho vào mỗi chai tế bào (25 cm²) 1 ml mẫu vắc xin đã pha loãng, sử dụng ít nhất 4 độ pha, mỗi độ pha gây nhiễm 4 chai tế bào. Sử dụng 4 chai tế bào làm chứng, nhỏ 1 ml môi trường Hanks/chai. Ủ 2 hở 37 °C. Thêm từ 6 ml đến 8 ml môi trường duy trì có 2% huyết thanh bào thai bê vào và nuôi ở nhiệt độ (36 ± 0,5) °C. Hàng tuần kiểm tra và thay môi trường. Tiến hành gặt tế bào sau 25 – 28 ngày, tinh sạch virus và xác định hiệu giá virus viêm gan A của lô vắc xin bằng phương pháp ELISA. Hiệu giá virus viêm gan A của vắc xin bảo quản ở 2 – 8 °C và mẫu vắc xin ủ ổn định nhiệt phải không dưới 6,5 lg CCID50 /liều; đồng thời hiệu giá virus của mẫu vắc xin ủ ổn định nhiệt không được giảm quá 0,51g so với mẫu vắc xin bảo quản ở 2 °C đến 8 °C.
Hàm lượng BSA tồn dư
Kiểm tra bằng phương pháp ELISA trên kít thương phẩm. Hàm lượng BSA tồn dư trong vắc xin phải nằm trong giới hạn được phê duyệt.
Gentamicin
Kiểm tra bằng phương pháp ELISA trên kít thương phẩm. Hàm lượng kháng sinh gentamicin tồn dư trong vắc xin phải không quá 50 ng/liều đơn dùng cho người.
Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).
An toàn chung
Vắc xin viêm gan A sống giảm độc lực phải đạt an toàn trên chuột nhắt và chuột lang. Chuột phải khỏe mạnh, tăng cân sau 7 ngày theo dõi (Phụ lục 15.11).
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C, tránh ánh sáng.
Nhãn
Những thông tin trên nhãn, hộp, tờ hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu quy định hiện hành.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1728-1729, tải PDF tại đây
