TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
VẮC XIN TẢ UỐNG BẤT HOẠT
VẮC XIN TẢ UỐNG BẤT HOẠT
Vaccinum cholerae perorale inactivatum
Vắc xin tả uống bất hoạt (mORCVAX) là chế phẩm sinh học được điều chế từ vi khuẩn tả toàn tế bào đã bất hoạt bằng formaldehyd hoặc nhiệt độ.
Mỗi liều 1,5 ml vắc xin tả uống gồm:
Vibrio cholerae Ol, El Tor, Phil. 6973 (bất hoạt bằng formaldehyd): 600 E.U. LPS.
Vibrio cholerae O139, 4260B (bất hoạt bằng formaldehyd): 600 E.U. LPS.
Vibrio cholerae O1, Cairo 50 (bất hoạt bằng nhiệt độ): 300 E.U. LPS.
Vibrio cholerae O1, Cairo 50 (bất hoạt bằng formaldehyd): 300 E.U. LPS.
Vibrio cholerae O1, Cairo 48 (bất hoạt bằng nhiệt độ): 300 E.U. LPS.
Chất bảo quản: Thimerosal.
Sản xuất
Chủng sản xuất
Các chủng sản xuất V. cholerae týp sinh học El Tor, týp huyết thanh Inaba (chủng Phil. 6973), V. cholerae, O139 týp sinh học mới (chủng 4260B), V. cholerae týp sinh học cổ điển, týp huyết thanh Ogawa (chủng Cairo 50), V. cholerae týp sinh học cổ điển, týp huyết thanh Inaba (chủng Cairo 48) dùng để sản xuất vắc xin tà uống phải được cơ quan kiểm định quốc gia chấp nhận.
Nhận dạng và tỉnh thuần khiết của chúng sản xuất: Xác định chỉ có vi khuẩn V. cholerae (với các týp sinh học trên), là trực khuẩn Gram âm, mảnh, hơi cong. Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu có dạng tròn, bóng, hơi lồi. Có khuẩn lạc điển hình trên môi trường thạch TCBS. Lên men đường saccharose và mannose, không lên men đường arabinose.
Kiểm tra chủng sản xuất bằng phản ứng ngưng kết huyết thanh:
Đánh dấu các vị trí trên lam kính. Nhỏ 20 µl kháng huyết thanh (polyvalent, Inaba, Ogawa, O139) và nước muối sinh lý (K) vào các vị trí đã được đánh dấu trên lam kính. Nhỏ 20 µl canh khuẩn tả vào mỗi loại kháng huyết thanh trên. Trộn đều và đọc kết quả.
Tiêu chuẩn:
| Chủng | Polyvalent | Inaba | Ogawa | O139 | K |
| V. cholerae O1, ΕΙ Tor, Phil. 6973 | + | + | – | – | – |
| V. cholerae O139, 4260B | – | – | – | + | – |
| V. cholerae O1, Cairo 48 | + | + | – | – | – |
| V. cholerae O1, Cairo 50 | + | – | + | – | – |
Kiểm tra chủng sản xuất vắc xin tả trên thạch TCBS: Lắc đều tuýp chứa canh khuẩn tả, nhỏ 0,1 ml canh khuẩn vào đĩa thạch TCBS, dùng que cấy cấy ria trên đĩa thạch. Ủ các đĩa thạch ở nhiệt độ (35 ± 1,0) °C trong 48 h. Theo dõi sự phát triển của khuẩn lạc và sự chuyển màu của môi trường nuôi cấy tại thời điểm 24 h và 48 h. Đọc kết quả sau 48 h. Tiêu chuẩn chấp thuận: Khuẩn lạc trong, môi trường TCBS từ màu xanh lá cây chuyển màu vàng.
Kiểm tra tính chất sinh vật hóa học của chủng sản xuất: Lắc đều tuýp (ống) chứa canh khuẩn tả, cấy 0,1 ml canh khuẩn vào từng ống môi trường (arabinose, mannose, saccharose). Ủ các ống môi trường ở nhiệt độ (35 ± 1,0) °C trong 48 h, theo dõi sự chuyển màu của môi trường. Đọc kết quả sau 48 h.
Dương tính (+): Môi trường chuyển sang màu vàng.
Âm tính (-): Môi trường giữ nguyên màu ban đầu.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Tính chất sinh vật hóa học của tất cả các chủng sản xuất vắc xin tả: arabinose (-), mannose (+), saccharose (+).
Sản xuất
Vi khuẩn tả được nuôi cấy trên môi trường thích hợp. Kết thúc nuôi cấy, canh khuẩn được kiểm tra đậm độ vi khuẩn. Vi khuẩn tả được bất hoạt bằng formaldehyd hoặc nhiệt độ tùy từng chủng. Sau bất hoạt, vi khuẩn tả được thu bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc tiếp tuyến (TFF).
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm
Vô trùng
Đạt yêu cầu về vô trùng (Phụ lục15.7).
Kiểm tra sau bất hoạt
Phương pháp tiến hành: Lắc đều tuýp chứa canh khuẩn tả sau bất hoạt, cấy 0,5 ml canh khuẩn tả vào đĩa thạch máu ngựa 15%, láng nhẹ, đều. Mỗi mẫu thử cấy trên 02 đĩa thạch máu. Ủ các đĩa thạch máu trên vào tủ ẩm (35± 1,0) °C trong 48 h. Theo dõi sự phát triển của vi khuẩn tả tại thời điểm 24 h và 48 h.
Tiêu chuẩn: Không thấy sự phát triển của vi khuẩn tả trên đĩa thạch máu ngựa.
Đo đậm độ vi khuẩn bằng bộ so độ đục chuẩn
Phương pháp tiến hành: Tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ so độ đục.
Ví dụ: Trộn kỹ mẫu nước cốt tả trên máy trộn. Dùng pipetman hút 100 µl mẫu thử cho vào ống thử của bộ soi độ đục, cho dần dần xml dung dịch pha loãng (PBS 0,01 M có pH 7,2 hoặc nước muối sinh lý) vào cho đến khi độ đục của ống thử bằng với độ đục của ống chuẩn số 10. Đậm độ vi khuẩn tả được tính như sau:
Quy đổi thành 1 ml ta có: (0,1 ml nước cốt + x ml dung dịch pha loãng) × 10 = X ml
Đậm độ của mẫu cần đo = X ml × (a × 109 vi khuẩn/ml) (trong đó a × 109 là chỉ số được cung cấp bởi hãng của ống số 10 trong bộ so độ đục chuẩn tương đương).
Định lượng LPS
Sử dụng phương pháp ELISA để định lượng hàm lượng của từng LPS có trong bán thành phẩm.
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Vô trùng
Đạt yêu cầu về vô trùng (Phụ lục 15.7).
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Cảm quan
Mẫu kiểm định của mỗi loạt vắc xin thành phẩm sẽ phải được kiểm tra bằng mắt thường. Sau khi lắc đều, vắc xin tạo thành huyền dịch đồng nhất, màu nâu nhạt.
Vô trùng
Phải đạt yêu cầu về vô trùng (Phụ lục 15.7).
pH
Nằm trong khoảng từ 6,8 – 7,4 (Phụ lục 15.33).
Protein toàn phần
Không được quá 5% (Phụ lục 15.32).
Formaldehyt
Không được quá 0,02% (Phụ lục 15.25).
Thimerosal
Không được quá 0,02% (Phụ lục 15.29).
Thử nghiệm công hiệu
Nồng độ của từng kháng nguyên được xác định bởi một xét nghiệm miễn dịch, phù hợp với nồng độ của các kháng nguyên đã được cơ quan quản lý phê duyệt
Đóng gói, bảo quản
Đóng trong lọ thủy tinh trung tính và bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, không được để đông băng.
Hạn dùng
Hạn dùng của vắc xin được nghiên cứu dựa trên tính ổn định của công hiệu trên ít nhất 3 loạt liên tiếp (được sản xuất từ 3 loạt bán thành phẩm riêng biệt).
Vắc xin tả uống bất hoạt có hạn dùng không quá 2 năm kể từ sau ngày sản xuất.
Nhãn
Ghi rõ những thông tin cần có đối với nhãn theo quy định hiện hành.
Chỉ định, liều dùng
Vắc xin tả uống bất hoạt chỉ dùng đường uống.
Liều dùng: 1,5 ml/người.
Lịch dùng: 2 liều, mỗi liều cách nhau 14 ngày.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1717-1718, tải PDF tại đây
