VẮC XIN PHỐI HỢP SỞI VÀ RUBELLA (VẮC XIN MR) - Dược điển Việt Nam 6


VẮC XIN PHỐI HỢP SỞI VÀ RUBELLA (VẮC XIN MR)

28/05/2026
VẮC XIN PHỐI HỢP SỞI VÀ RUBELLA (VẮC XIN MR)

VẮC XIN PHỐI HỢP SỞI VÀ RUBELLA (VẮC XIN MR)
Vaccinum morbillorum et rubellae vivum

Định nghĩa

Vắc xin phối hợp Sởi và Rubella là chế phẩm đông khô, được sản xuất từ chủng virus sởi, virus rubella sống, giảm độc lực, nuôi cấy trên tế bào thích hợp. Vắc xin được hoàn nguyên với nước hồi chỉnh ngay trước khi sử dụng, tạo thành dung dịch trong, cho màu khi có mặt của chỉ thị pH.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây.

Sản xuất

Chủng sản xuất: Chủng sản xuất được dựa trên hệ thống chủng gốc (Master seed) virus giảm độc lực được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Tế bào sản xuất: Tế bào có nguồn gốc từ tế bào người, động vật hay dạng khác đạt tiêu chuẩn, không có tác nhân gây bệnh và được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt. Tế bào chủng gốc được bảo quản ở nhiệt độ -70 °C hoặc trong nitơ lỏng.
Quy trình sản xuất và kiểm định sản xuất: Chủng virus sởi, rubella được nuôi cấy trên tế bào tiên phát hoặc tế bào từ ngân hàng tế bào trong môi trường thích hợp. Hỗn dịch virus được gặt, hộn, bổ sung chất bảo quản, lọc, pha loãng, đóng lọ và đông khô theo quy trình đã được phê duyệt.
Phải thực hiện các thử nghiệm kiểm định trong quá trình sản xuất ở các công đoạn: Vật liệu đầu (trứng, môi trường sử dụng cho sản xuất, huyết thanh bào thai bê, trypsin tách tế bào, …), tế bào sử dụng cho sản xuất, mẻ gặt đơn, bán thành phẩm trước lọc, bán thành phẩm sau lọc, vắc xin thành phẩm.

Các mẻ gặt đơn

Các mẻ gặt đơn từng thành phần sởi, rubella phải đáp ứng yêu cầu sau:
Từng mẻ gặt đơn được thu từ một quy trình nuôi cấy virus trên tế bào thường trực hoặc tiên phát theo phương pháp thích hợp được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt. Những mẻ gặt đơn được bảo quản ở nhiệt độ dưới -60 °C cho đến khi thử nghiệm được hoàn thành. Không được sử dụng chất kháng sinh trong công đoạn này.
Các mẻ gặt đơn từng thành phần virus sởi, rubella phải được kiểm tra tính vô trùng, Mycoplasma, số lượng virus sống bằng các phương pháp thích hợp theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới, hoặc của nhà sản xuất đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.

Bán thành phẩm cuối cùng

Các mẻ gặt đơn virus được hộn lại sau khi tinh sạch và loại bỏ xác tế bào. Các chất bảo quản, tá dược hoặc nước hồi chỉnh được cơ quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt mới được cho vào bán thành phẩm. Chất bảo quản không được làm ảnh hưởng đến tính an toàn và hiệu lực của sản phẩm. Các bán thành phẩm có thể pha loãng khi cần thiết và được đóng thành lọ, rồi đông khô. Không bổ sung chất kháng sinh trong giai đoạn này.

Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).

BSA tồn dư
Định lượng BSA tồn dư (Phụ lục 15.45) bằng phương pháp ELISA.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Không được quá 50 ng/liều.

Kiểm định vắc xin thành phẩm

Chỉ những vắc xin thành phẩm cuối cùng đạt yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng trên người. Thử nghiệm xác định BSA tồn dư có thể không yêu cầu nếu đã thực hiện và đạt yêu cầu đối với vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.

Nhận dạng
Vắc xin có chứa virus sởi và rubella.
Sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID50) hoặc phương pháp khác (RT-PCR, qPCR….) đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID50): Thử trên tế bào Vero (đối với virus sởi), tế bào RK-13 (đối với virus rubella). Sau khi pha loãng kháng nguyên, kháng thể ở hàm lượng phù hợp, dùng quy trình phù hợp để kết hợp rồi gây nhiễm trên tế bào. Vắc xin chứa đúng virus sởi, rubella khi tế bào Vero và tế bào RK-13 không bị hủy hoại bởi các virus trên.

Công hiệu
Sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID50) hoặc phương pháp khác đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Tiêu chuẩn:
Hiệu giá của virus sởi ≥ 3,0 lg PFU/0,5 ml (liều).
Hiệu giá của virus rubella ≥ 3,0 lg PFU/0,5 ml (liều).
Dùng ít nhất 3 lọ vắc xin (0,5 ml hoặc 0,7 ml) để kiểm tra hiệu giá cho mỗi thành phần virus sởi, rubella.
Thử nghiệm có giá trị khi sự chênh lệch hiệu giá giữa các lọ không được quá 0,3 lg. Công hiệu của mẫu chuẩn xác định không vượt quá 0,5 lg so với nhãn.
(Đơn vị tính hiệu giá có thể sử dụng CCID50, PFU, TCID50….được cơ quan quốc gia có thẩm quyền chấp thuận).

Tính ổn định nhiệt
Vắc xin MR bảo quản ở 37 °C trong 7 ngày.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Hiệu giá của mỗi thành phần không được giảm quá 1,0 lg so với vắc xin quản ở 2 – 8 °C.

Yêu cầu và phương pháp thử theo hướng dẫn tại phần Công hiệu.

An toàn chung
Đạt yêu cầu (Phụ lục 15.11).

Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).

Độ ẩm tồn dư
Không được quá 3,0 % (Phụ lục 15.35).

Cảm quan
Quan sát bằng mắt thường: Lọ vắc xin được đóng nút chặt chẽ, không có vật thể lạ. Sau khi hoàn nguyên với nước hồi chỉnh được dung dịch trong, không màu và thời gian hoàn nguyên theo tiêu chuẩn đăng ký của nhà sản xuất đã được phê duyệt.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 8 °C, tránh ánh sáng. Hạn sử dụng theo đăng ký của nhà sản xuất được cơ Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.

Cách dùng, liều dùng

Tiêm dưới da, liều 0,5 ml hoặc 0,7 ml theo khuyến cáo của nhà sản xuất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Nên tiêm vắc xin trước khi dự định có thai ít nhất hai tháng. Không nên tiêm vắc xin đối với phụ nữ mang thai.

Ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng

Theo quy định hiện hành và cần có các thông tin như sau:
Tên chủng virus được sử dụng trong sản xuất;
Loại tế bào sử dụng gây nhiễm chủng virus;
Hiệu giá thấp nhất của virus;
Lượng kháng sinh còn tồn dư trong vắc xin, chất bảo quản và liều lượng (nếu có);
Bảo quản trong điều kiện tránh ánh sáng (vắc xin chưa hoàn nguyên và sau khi hoàn nguyên);
Các yếu tố tránh tiếp xúc trực tiếp với vắc xin;
Lượng nước hồi chỉnh để hoàn nguyên vắc xin.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1714-1715, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN