TÙNG LAM (Rễ)
TÙNG LAM (Rễ)
Isatidis indigoticae Radix
Bản lam căn
Rễ được làm khô của cây Tùng lam (Isatis indigotica Fort.), họ Cải (Brassicaceae). Thu hoạch vào mùa thu. Đào lấy rễ, loại bỏ đất và tạp chất, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ từ 40 °C đến 90 °C đến khô.
Mô tả
Hình trụ, hơi cong queo, dài 10 – 20 cm, đường kính tới 2 cm. Mặt ngoài màu vàng xám hoặc vàng nâu, có nhiều nếp nhăn dọc, các lỗ bần rải rác xếp thành dãy theo chiều dọc tạo thành các nếp ngang, đôi khi còn sót lại rễ con hoặc sẹo rễ. Đình rễ hơi phình ra, mang gốc lá màu lục sẫm hoặc nâu sẫm xếp thành vòng và các u cục dày đặc. Thể chất chắc và xốp, vết bẻ có vỏ màu vàng nhạt và gỗ ở giữa có màu nâu. Mùi hăng nồng nhẹ. Vị ngọt sau đắng và se.
Vi phẫu
Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào. Lục bì hẹp. Libe rộng, thành tia rõ rệt. Tầng phát sinh libe-gỗ thành vòng liên tục. Mạch gỗ màu vàng, gần hình tròn, đường kính tới 80 µm; sợi gỗ xếp thành bó. Mảnh mô mềm tế bào chứa hạt tinh bột.
Bột
Bột màu nâu nhạt đến nâu vàng. Quan sát trên kính hiển vi thấy: nhiều hạt tinh bột; hạt tinh bột đơn hình gần tròn, hình trứng hay gần vuông, đường kính 2 – 21 µm, có rốn rõ hình chấm, hình rãnh hay hình chữ V, vân không rõ; hạt tinh bột kép 2 – 5. Tế bào cứng hình gần vuông, gần chữ nhật hoặc không đều, đôi khi khá nhọn ở một đầu, dài 24 – 185 µm, đường kính 9 – 75 µm. Mành mạch thường là mạch mạng, đường kính 3 – 93 µm, đôi khi là mạch xoắn hay mạch chấm. Sợi tập trung thành bó, đường kính 6 – 34 µm. Mảnh bần không màu đến vàng, tế bào hình nhiều cạnh khi nhìn trên bề mặt.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Butanol – acid acetic băng – nước (19:5:5).
Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 50% (TT), siêu âm 20 min và lọc, bốc hơi dịch lọc đến khô. Hòa cắn trong 2 ml ethanol 50% (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 0,5 g bột rễ Tùng lam (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan arginin chuẩn trong ethanol 50% (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 2% trong ethanol (TT) và sấy ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết arginin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu và có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – ethyl acetat (1: 1).
Dung dịch thử: Lấy 1 g đến 3 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol 80% (TT) siêu âm 30 min và lọc, bốc hơi dịch lọc đến khô. Hòa cắn trong 1 ml methanol (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột rễ Tùng lam (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan (R,S)-epigoitrin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết (R,S)-epigoitrin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu và trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 15,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tạp chất
Không quá 1% (Phụ lục 12.11)
Tro toàn phần
Không quá 9,0% (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid hydrocloric
Không quá 2,0% (Phụ lục 9.7).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 25,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 45% (TT) làm dung môi
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – dung dịch acid phosphoric 0,02% (7:93).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu (qua rây số 250) vào bình nón nút mài, thêm 50,0 ml nước, đậy nút bình và cân. Đun sôi hồi lưu 2 h, để nguội và cân lại, bổ sung nước để được khối lượng ban đầu, lắc đều, ly tâm, lấy dịch trong lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan (R,S)-epigoitrin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 10 µg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 245 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic (R,S)-epigoitrin không nhỏ hơn 5000. Độ lệch chuẩn tương
đối của diện tích pic (R.S)-epigoitrin thu được từ 6 lần tiêm lập lại không lớn hơn 2,0%.
Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng (R.S)-epigoitrin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C3H7NOS trong (R,S)-epigoitrin chuẩn.
Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,020% (R,S)-epigoitrin (C3H7NOS), tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Rễ tùng lam thái phiến: Lấy dược liệu chưa thái phiến,
loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái phiến dày, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ trong khoảng từ 40 °C – 90 °C đến khô.
Mô tả: Phiến dày tròn hoặc hình elip, không đều nhau. Mặt ngoài màu vàng xám nhạt đến vàng nâu nhạt, có các nếp nhăn dọc. Mặt cắt có vỏ màu trắng vàng và phần gỗ màu nâu chiếm từ 1/3 đến 2/3 mặt cắt. Mùi hăng nồng nhẹ, vị ngọt sau đăng và se.
Định tính, Tro không tan trong acid, Chất chiết được trong dược liệu: Yêu cầu và phương pháp thử như đối với dược liệu chưa thái phiến.
Độ ẩm: Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tro toàn phần: Không quá 8,0% (Phụ lục 9.8).
Định lượng: Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,030% (R,S)-epigoitrin (C5H7NOS), tính theo dược liệu khô kiệt. Phương pháp thử như đối với dược liệu chưa thái phiến.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh sâu mọt.
Tính vị, quy kinh
Vị đắng, tính hàn. Quy vào các kinh tâm, vị.
Công năng, chủ trị
Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, giảm đau họng. Chủ trị: Viêm họng, mụn nhọt sưng đau, sốt phát ban, quai bị, ban đỏ, viêm quầng da mặt, áp xe sưng tấy.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 9 g đến 15 g. Dạng thuốc sắc.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1591-1593, tải PDF tại đây
