TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TRƯ LINH
TRƯ LINH
Polyporus
Nấm trư linh [Polyporus umbellatus (Pers.) Fries], họ Nấm Lỗ (Polyporaceae). Thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch, phơi khô.
Mô tả
Dược liệu là những khối hình dạng thay đổi, thường dẹt, phân nhánh, dài 5 – 15 cm, đường kính 2 – 6 cm. Bên ngoài màu đen, nhiều chỗ lồi lõm, ruột trắng ngà, nhẹ, xốp. Mùi nhẹ, vị nhạt.
Ghi chú: Dược liệu không thấm nước, không bị mùn là loại tốt.
Vi phẫu
Mặt cắt thường hình tròn, dẹt, cấu tạo bởi các sợi nấm đường kính 5 µm đến 10 µm, phía ngoài các sợi nấm đan xen vào nhau chặt, phần trong lỏng lẻo hơn, rải rác có các tinh thể hình khối.
Bột
Bột màu xám nhạt, vị nhạt, mùi hơi tanh. Soi dưới kính hiển vi thấy: các sợi nấm mảnh, ít phân nhánh, rải rác có các bào tử nhỏ hình trứng, các tỉnh thể hình khối.
Định tính
A. Lấy khoảng 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT), đun sôi trong cách thủy khoảng 15 min, khuấy đều sẽ tạo nên dung dịch nhớt.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel 60F 254
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – etyl axetat (3:1).
Dung dịch thử. Lấy 1 g bột thô dược liệu, ngâm 30 min trong 20 ml methanol (TT) thỉnh thoảng lắc, lọc, cô dịch lọc tới khoảng 1 ml dùng làm dung dịch thử.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Trư linh (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên cùng bản mỏng 5 µl đến 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 254 nm, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không được quá 12,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).
Tạp chất
Không được quá 1% (Phụ lục 12.11).
Tro toàn phần
Không được quá 3,0% (Phụ lục 9.8).
Chất chiết được trong dược liệu
Không được dưới 2,5%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái phiến dày 1 cm, phơi khô. Dùng sống là tốt nhất.
Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, định kỳ phơi sấy lại.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, hơi nhạt, tính bình. Vào các kinh thận, bàng quang.
Công năng, chủ trị
Thấm thấp lợi tiểu. Chủ trị: Trị phù thũng từ hạ tiêu xuống hai bàn chân, tiểu tiện ít, cơ thể nặng nề. Trị chứng lâm lậu, bạch trọc (nước tiểu đục), bạch đới (khí hư của phụ nữ).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 8 g đến 16 g, có thể dùng 20 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Không có thấp nhiệt không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1588-1589, tải PDF tại đây
