TRẦN BÌ là vỏ quả chín được làm khô và để lâu năm của cây Quýt - Dược điển Việt Nam 6


TRẦN BÌ

27/05/2026
TRẦN BÌ

TRẦN BÌ

Citri reticulatae Pericarpium Perenne

Vỏ quả chín được làm khô và để lâu năm của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco), họ Cam (Rutaceae). Từ mùa đông năm trước đến mùa xuân năm sau, hái quả chín, bóc lấy vỏ, bỏ hết xơ bên trong, phơi trong bóng râm cho thật khô. Sau đó cần bảo quản đúng cách sau thời gian dài mới dùng (để càng lâu càng tốt).

Mô tả

Vỏ cuốn lại hoặc quăn, dày 0,1 cm đến 0,15 cm, có mảnh còn vết tích của cuống quả. Mặt ngoài màu vàng nâu hay nâu nhạt, có nhiều chấm màu sẫm hơn và lõm xuống (túi tiết). Mặt trong xốp, màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, thường lộn ra ngoài. Vỏ nhẹ, giòn, dễ bẻ gãy. Mùi thơm, vị hơi đắng, hơi cay.

Ghi chú: Loại vỏ khô, mặt ngoài vỏ sần sùi là loại tốt, không nhầm với vỏ cam.

Vi phẫu

Vỏ quả ngoài gồm 1 hàng tế bào nhỏ hình vuông, phía ngoài có lớp cutin và lỗ khí. Mô mềm vỏ quả giữa là những tế bào hình chữ nhật, thành mỏng. Rải rác có các tỉnh thể calci oxalat hình khối, hình quả trám, túi tiết tinh dầu to tròn hay hình trái xoan. Đôi khi nhìn thấy đám libe-gỗ theo chiều dọc. Lớp trong của vỏ quả giữa cấu tạo bởi những tế bào hơi uốn lượn.

Bột

Tế bào vỏ quả ngoài hình nhiều cạnh, màu vàng nhạt, thành hơi dày. Mảnh mô mềm vỏ quả giữa gồm những tế bào thành mỏng, hình chữ nhật. Mảnh mạch vòng, mạch xoắn. Tinh thể calci oxalat hình khối hay hình quả trám.

Định tính

A. Cho 2 g bột dược liệu vào 1 bình nón 100 ml, thêm 10 ml ethanol 96% (TT), đun sôi hồi lưu trong cách thủy 10 min. Lọc lấy dịch lọc, chia làm 3 phần và làm các phản ứng sau:

Lấy 2 ml dịch lọc, thêm một ít bột magnesi (TT), 10 giọt acid hydroclorid (TT), sau vài phút sẽ thấy xuất hiện màu đỏ.

Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), sẽ thấy xuất hiện màu xanh đen.

Lấy 2 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 5% (TT), sẽ thấy xuất hiện màu vàng cam kèm theo một ít tủa.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel 60F 254

Dung môi khai triển (1): Ethyl acetat – methanol – nước (100:17:13).

Dung môi khai triển (2): Toluen – ethyl acetat – acid formic – nước (20:10:1:1).

Dung dịch thử: Lấy 0,3 g bột dược liệu, thêm 20 ml methanol (TT), đun sôi hồi lưu trên cách thủy khoảng 20 min, để nguội, lọc. Bốc hơi 5 ml dịch lọc đến còn khoảng 1 ml làm dung dịch chấm sắc ký.

Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan hesperidin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có hesperidin chuẩn, lấy 0,3 g bột Trần bì (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký với dung môi khai triển (1) đến khi dung môi đi được 3 cm, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Tiếp tục triển khai với hệ dung môi khai triển (2) đến khi dung môi đi được 8 cm, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Phun dung dịch nhôm clorid 1% (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát huỳnh quang tương đương về vị trí và cùng màu với vết hesperidin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc phải có các vết phát huỳnh quang tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 12.13).

Tro toàn phần

Không quá 5,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid hydrocloric

Không quá 1,0% (Phụ lục 9.7).

Tạp chất

Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Pha động: Methanol – acid acetic – nước (35:4: 61).

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột thô dược liệu cho vào túi giấy lọc, tiến hành chiết Soxhlet với 80 ml ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT) trong 3 h, loại bỏ dịch chiết ether dầu hỏa và lấy túi giấy lọc ra, để bay hơi hết dung môi trong bã dược liệu và túi giấy lọc. Chuyển trở lại vào bình chiết Soxhlet, tiếp tục tiến hành chiết với 80 ml methanol (TT) đến khi dịch chiết không màu, để nguội. Chuyển dịch chiết methanol vào bình định mức 100 ml, tráng rửa bình hứng bằng methanol (TT), gộp dịch rửa vào bình định mức, bổ sung methanol (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc qua màng lọc 0,45 μm.

Dung dịch chuẩn: Hòa tan hesperidin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,4 mg/ml.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (250 × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 283 nm.

Thể tích tiêm: 5 µl.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột không được nhỏ hơn 2000 tính theo pic của hesperidin. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic hesperidin trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0%. Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Tính hàm lượng hesperidin trong dược liệu dựa vào diện tích pic hesperidin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C28H34O15 trong hesperidin chuẩn. Dược liệu phải chứa không ít hơn 3,5% hesperidin (C28H34O15), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Trần bì thái sợi: Lấy Trần bì khô, rửa sạch nhưng không được rửa lâu, không ngâm nước làm mất tinh dầu. Bỏ hết xơ, thái nhỏ, phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ cho khô, dùng sống.

Trần bì tẩm mật ong: Cứ 100 g Trần bì dùng 30 g mật ong.

Pha loãng mật ong với nước sạch vừa đủ để tâm vào dược liệu cho đủ ẩm, trộn đều dịch mật vào dược liệu đã thái sợi, sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm là đạt.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc mọt. Nên để trên giàn bếp càng lâu năm càng tốt.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi khô mát, tránh mốc mọt. Nên dùng trong vòng 30 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, hơi cay, tính ôn. Vào các kinh tỳ, vị, phế.

Công năng, chủ trị

Lý khí, kiện tỳ, táo thấp, hóa đờm. Chủ trị: Thượng vị đầy trướng, ăn kém, buồn nôn, tiêu chảy, ho nhiều đờm, khí nghịch đau tức vùng ngực, nhiệt tích ở bàng quang.

Dùng sống để trị nôn mửa, tiêu hóa kém, đầy hơi. Sao với mật ong để trị ho không có đờm.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 6 g đến 12 g.

Kiêng kỵ

Không có tích trệ và không có đờm thì không dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1582-1583, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN