TRẮC BÁCH DIỆP - họ Hoàng đàn (Cupressaceae) - Dược điển Việt Nam 6


TRẮC BÁCH DIỆP

27/05/2026
TRẮC BÁCH DIỆP

TRẮC BÁCH DIỆP

Platycladi Cacumen

Trắc bá

Cành non và lá được làm khô của cây Trắc bá [Platycladus orientalis (L.) Franco], họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Thu hái vào mùa hạ và thu. Cắt lấy cành non và lá, phơi trong râm đến khô.

Mô tả

Dược liệu thường phân thành nhiều nhánh, các cành nhỏ dẹt, phẳng. Các lá hình vẩy nhỏ, xếp đối chéo chữ thập, dính sát vào cành, màu xanh lục thẫm hoặc xanh lục hơi vàng. Chất giòn, dễ gãy. Có mùi thơm nhẹ, vị đắng, chát và hơi cay.

Bột

Màu xanh lục hơi vàng. Quan sát trên kính hiển vi thấy: Các tế bào biểu bì trên của lá hình chữ nhật, thành hơi dày lên. Tế bào biểu bì dưới hình gần vuông, có nhiều lỗ khí, lõm xuống, các tế bào phụ trợ tương đối lớn, nhìn nghiêng có hình quả tạ. Các tế bào mô mềm chứa các giọt dầu nhỏ.

Sợi mảnh dẻ, đường kính khoảng 18 µm. Đôi khi có các quản bào có lỗ viền (tế bào hình ống viền lõm vào).

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel H có dùng dung dịch natri carboxymethylcelulose (TT) 0,2% đến 0,5% để tráng bản mỏng.

Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – acid formic (9:1:0,5).

Dung dịch thử. Lấy 3 g bột dược liệu, thêm 50 ml ethanol 70% (TT) và 3 ml acid hydrocloric (TT), đun sôi hồi lưu 3 h, lọc, dịch lọc để chấm sắc ký.

Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan quercetin chuẩn trong ethanol 95% (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,5 mg/ml.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl dung dịch thử và 1 µl dung dịch chất đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch nhôm clorid 1% trong ethanol (TT). Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết phát quang tương đương về vị trí và cùng màu với vết quercetin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 11,0% (Phụ lục 12.13). Dùng 10 g dược liệu cắt nhỏ để thử.

Tạp chất

Không quá 6,0% (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 10,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 3,0% (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được ít hơn 15,0%, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Methanol – dung dịch kali dihydrophosphat 0,01 M – acid acetic băng (40: 60: 1,5).

Dung dịch chuẩn: Hòa tan quercitrosid chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 50 µg/ml.

Dung dịch thử. Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu vào bình nón nút mài, thêm chính xác 20,0 ml methanol (TT), đậy nút và cân. Siêu âm 30 min, để nguội, đậy nút, cân lại và bổ sung methanol (TT) để có khối lượng ban đầu, lắc kỹ và lọc. Lấy dịch lọc làm dung dịch thử.

Điều kiện sắc ký

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C (5 µm) (Cột C18 là thích hợp).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 1ml/min đến 2 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành

Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn. Tính số đĩa lý thuyết của cột tỉnh theo pic của quercitrosid. Số đĩa lý thuyết của cột phải không được dưới 1500.

Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C21H20O11 của quercitrosid chuẩn để tính hàm lượng quercitrosid trong dược liệu.

Dược liệu phải chứa không được ít hơn 0,1% quercitrosid (C21H20O11), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Trắc bách diệp: Rửa sạch bỏ tạp chất và cành nhỏ, thái nhỏ, phơi khô, dùng sống.

Trắc bách diệp thán sao (thường dùng): Cho Trắc bách diệp đã thái nhỏ vào chảo, lúc đầu đun lửa to, khi có mùi thơm giảm nhỏ lửa, sao cháy tồn tính (ngoài cháy đen bên trong vẫn còn màu hồng nhạt).

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô mát, đậy kín.

Dược liệu đã chế biến: Để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc mọt, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, đắng, chát, tính hàn. Vào các kinh can, phế, đại tràng.

Công năng, chủ trị

Bổ âm, lương huyết, chỉ huyết, trừ phong thấp, mụn nhọt.

Chủ trị: Dùng dược liệu sao cháy (thán sao) trị thổ huyết, lỵ ra máu, chảy máu cam; đại tiện, tiểu tiện ra máu; trĩ nội chảy máu.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 8 g đến 12 g, thán sao dùng 16 g đến 20 g, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ

Không phải thấp nhiệt thì không nên dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1581-1582, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN