TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TỎI (Căn hành)
TỎI (Căn hành)
Allii sativi Bulbus
Đại toán, Đại toán đầu
Lá dự trữ được làm khô của cây Tỏi (Allium sativum L.), họ Hành (Alliaceae). Vào cuối mùa đông đầu mùa xuân lúc cây đã héo tàn lụi, đào lấy các giò hành, rũ sạch đất cát, bỏ rễ, bó thành bó treo lên phơi khô.
Mô tả
Tập hợp các lá dự trữ (hành) quen gọi là củ, gần hình cầu, đường kính 3 cm đến 5 cm, chứa khoảng 8 đến 20 hành con (có loại chỉ có một hành). Bao xung quanh củ gồm 2 đến 5 lớp lá vẩy trắng mỏng, do các bẹ lá trước tạo thành, gắn vào một để hình cầu dẹt (thân hành). Các hành con hình trứng, 3 mặt đến 4 mặt, đinh nhọn, đế cụt. Mỗi hành con được phủ những lớp lá vẩy trắng và một lớp biểu bì màu trắng hồng dễ tách khỏi phần rắn bên trong. Các hành con xếp thành lớp quanh một sợi dài, đường kính 1 mm đến 3 mm mọc từ giữa đế. Phần rắn bên trong của các hành con chứa nhiều nước, mùi thơm, vị hăng và bền. Ghi chú: Củ tỏi loại khô chắc, không xốp, có mùi thơm là loại tốt. Tốt nhất là loại củ có một nhánh (hành), bên ngoài có màu tía.
Vi phẫu
Bóc các lá vẫy, quan sát trên kính hiển vi thấy: Có các dãy mạch xoắn song song. Những lá vẫy ngoài cùng có tế bào biểu bì dài, thành dày. Tùy vị trí có thể có các lỗ khí, hoặc mỗi tế bào có chứa một tinh thể hình lăng trụ, đường kính 20 µm đến 50 µm. Tế bào thịt lá thành mỏng, xếp lộn xộn. Biểu bì trong gồm những tế bào thành mỏng. Những lá dự trữ dày có biểu bì thành mỏng, lớp thịt lá gồm những tế bào mô mềm hình dáng khác nhau và các mạch dẫn hình xoắn xếp thành hàng.
Tro toàn phần
Không quá 5,0% (Phụ lục 9.8).
Chế biến
Loại bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, giã nát để dùng hoặc ngâm trong rượu.
Bảo quản
Để nơi khô mát. Sau khi phơi khô thường buộc từng chùm, treo lên vách tường dùng dần.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, tính ôn. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Sát trùng tiêu độc, trừ uế khí, thông đại tiểu tiện. Chủ trị: Các chứng do ôn dịch gây nên như: ỉa chảy, kiết lỵ, đầy hơi chướng bụng; hàn tích lâu ngày hóa hỏa sinh chứng âm hỏa đầy hơi chướng bụng, sốt rét. Tuyên thông các khiếu. Làm gia vị nước chấm để ăn ngon miệng, giúp tiêu hóa tốt. Dùng ngoài giã nát đắp lên đan điền để chống đầy hơi, giải khí trung tiện, có tác dụng thông lợi đại tiểu tiện.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 4 g đến 12 g, chia lượng nhỏ ăn trong ngày, không ăn một lần làm rát thực quản và nóng dạ dày.
Kiêng kỵ
Người âm hư hỏa vượng, gan nóng bốc hỏa đau đầu thì không nên dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1576, tải PDF tại đây
