TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TINH DẦU HƯƠNG NHU TRẮNG
TINH DẦU HƯƠNG NHU TRẮNG
Ocimi gratissimi aetheroleum
Tinh dầu thu được từ cành mang lá, hoa, quả của cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.), họ Bạc hà (Lamiaceae), bằng cách cất kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng trong, màu vàng nhạt. Mùi thơm đặc trưng, vị cay, nóng, nếm có cảm giác tê lưỡi, Dễ tan trong ethanol, ether hoặc acid acetic băng. Thực tế không tan trong nước.
Tỷ trọng
Ở 20 °C: Từ 1,030 đến 1,050 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20°C: Từ 1,530 đến 1,540 (Phụ lục 6.1).
Góc quay cực riêng
Ở 20 °C: Từ -15,6° đến 20,2° (Phụ lục 6.4).
Định tính
A. Hòa tan 2 giọt tinh dầu trong 5 ml ethanol 90% (TT), thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid (TT) 3%. dung dịch phải có màu xanh rêu thẫm.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat (9: 1).
Dung dịch thử: Dung dịch tinh dầu 0,1% trong cloroform (TT).
Dung dịch chất đổi chiếu: Dung dịch eugenol chuẩn 0,1% trong cloroform (TT).
Dung dịch tinh dầu đổi chiều: Dung dịch tinh dầu Hương nhu trắng (mẫu chuẩn) 0,1% trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên, triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch sắt (III) clorid (TT) 3%. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ, dung dịch thử xuất hiện vết màu nâu sẫm với giá trị Rf khoảng 0,81 – 0,82 tương đương về vị trí và cùng màu với vết eugenol, hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch tinh dầu đối chiếu.
Các phenol tan trong nước
Lấy 1 ml tinh dầu, thêm 20 ml nước nóng, lắc đều, để nguội. Lọc qua giấy lọc ẩm. Thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid 10,5% (TT) vào dịch lọc, không được có màu xanh lam hoặc đỏ tía ngoại trừ một màu xanh lục xám không bền.
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu.
Lấy 1 g tinh dầu để chuẩn bị dung dịch thử. Dùng 1,0 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu để chuẩn bị dung dịch đối chiếu. Chuẩn bị dung dịch thứ, dung dịch chuẩn, cách tiến hành: Xem chuyên luận “Tinh dầu quế”.
Định lượng
Lấy 5,0 ml tinh dầu vào một bình Cassia 100 ml. Thêm 75 ml dung dịch kali hydroxyd 5% (TT), lắc trong 5 min. Đun nóng trên cách thủy trong 10 min, thỉnh thoảng lắc. Để nguội đến khi 2 lớp chất lỏng tách ra, thêm từ từ dung dịch kali hydroxyd 5% (TT) đến khi lớp tinh dầu không phản ứng dâng lên tới phần chia độ ở cổ bình. Quay tròn và vỗ nhẹ bình để các giọt tinh dầu bám vào thành bình nổi lên. Sau khi để yên từ 12 h đến 24 h, xác định thể tích tinh dầu không phản ứng [a (ml)].
Hàm lượng phần trăm eugenol toàn phần trong tinh dầu (X%) được tính theo công thức:
Tinh dầu phải chứa ít nhất 60% (tt/tt) eugenol (C10H12O2) toàn phần.
Bảo quản
Đựng trong bình nút kín, đóng đầy. Để nơi mát, tránh ánh sáng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1636-1637, tải PDF tại đây

