TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TINH DẦU HÚNG CHANH
TINH DẦU HÚNG CHANH
Plectranthi amboinici aetheroleum
Tinh dầu Tần dày lá
Tinh dầu thu được từ lá tươi của cây Húng chanh [Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng.], họ Bạc hà (Lamiaceae), bằng cách cất kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng trong suốt, có màu vàng đến màu vàng sậm, đôi khi có ánh xanh nhạt, mùi đặc biệt, vị cay nóng. Dễ tan trong cloroform, ether dầu hỏa, ethanol 96%.
Tỷ trọng
Ở 20 °C: Từ 0,890 đến 0,920 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20 °C: Từ 1,480 đến 1,510 (Phụ lục 6.1).
Góc quay cực riêng
Ở 20 °C: Từ -25° đến -3° (Phụ lục 6.4).
Định tính
A. Hòa tan 2 giọt tinh dầu trong 5 ml ethanol 90% (TT). thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 3%, dung dịch phải có màu xanh rêu đậm.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa – ethyl acetat (80: 20).
Dung dịch thử: Dung dịch tinh dầu 0,1% trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chẩm 20 µl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT) mới pha. Sấy bản mỏng ở 105 °C trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử sẽ xuất hiện các vết: 2 vết màu tím có R, khoảng 0,55 đến 0,70; một vết màu hồng đỏ có Rf khoảng 0,45 và một vết màu xanh đậm có Rf khoảng 0,33 tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Cắn sau khi bay hơi
Không quá 0,5% (theo khối lượng) (Phụ lục 12.8).
Cân 2 g chế phẩm, thêm 5 ml nước, trộn đều, bay hơi trên cách thủy đến khô, sấy chén ở nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 1 h. Lượng căn còn lại không được quá 10,0 mg.
Bảo quản
Trong bình nút kín, để chỗ mát, tránh ánh sáng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1636-1637, tải PDF tại đây
