TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TINH DẦU HỒI
TINH DẦU HỒI
Anisi stellati aetheroleum
Tinh dầu thu được từ quả chín đã phơi khô của cây Hồi (Illicium verum Hook.f.), họ Hồi (Illiciaceae), bằng cách cất kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng không màu hay màu vàng nhạt, mùi hơi đặc biệt, vị ngọt. Kết tinh khi để lạnh.
Tan trong 1 đến 3 thể tích ethanol 90% (dung dịch trong suốt hoặc hơi đục), tan trong ether, ether dầu hỏa.
Tỷ trọng
Ở 20 °C: Từ 0,978 đến 0,988 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20 °C: Từ 1,552 đến 1,560 (Phụ lục 6.1).
Góc quay cực riêng
Ở 20 °C: Từ -2° đến 1º (Phụ lục 6.4).
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung dịch thử. Dung dịch tinh dầu 0,1% trong cloroform (TT).
Dung dịch chất đối chiếu: Dung dịch anethol 0,1% trong cloroform (TT).
Dung dịch tinh dầu đối chiếu: Nếu không có chất đối chiếu anethon, lấy tinh dầu Hồi (mẫu chuẩn) hòa tan trong cloroform (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,1%.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) – ete (95: 5).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mòng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch mới pha vanilin 1% trong acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 105 °C trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử sẽ xuất hiện một vết lớn nhất màu đỏ, sau chuyển sang màu tím (với Rf khoảng 0,49 đến 0,50) cùng tương đương về vị trí và cùng màu với vết của anethol trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Điểm đông đặc: Tinh dầu phải có điểm đông đặc không dưới 15 °C (Phụ lục 6.6) tương ứng với hàm lượng từ 85% đến 95% anethol (C10H12O).
Bảo quản
Đựng trong bình đóng đầy, nút kín. Để chỗ mát, tránh ánh sáng.
Chú ý
Nếu tinh dầu bị đục hoặc kết tinh, đun nóng trên cách thủy và lắc trước khi dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1636, tải PDF tại đây
