TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TÍA TÔ (Thân)
TÍA TÔ (Thân)
Perillae frutescentis Caulis
Tô ngạnh
Thân được làm khô của cây Tía tô [Perilla frutescens (L.) Britt.], họ Bạc hà (Lamiaceae). Thu hoạch vào mùa thu, sau khi thu hoạch quả để chế biến Tô tử, lấy thân cây và cành (lấy phần trên mặt đất), rửa sạch, để nguyên hoặc thái khúc 3 – 4 cm, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả
Dược liệu hình trụ vuông, bốn góc tù, dài ngắn không đều nhau, đường kính 0,5 cm đến 1,5 cm. Mặt ngoài màu nâu hơi tía hoặc tía thẫm, bốn mặt có rãnh và vân dọc nhỏ, mấu hơi phình to, có các vết sẹo cành và vết sẹo lá mọc đối. Thể nhẹ, chất cứng, mặt gãy có dạng phiến xẻ. Phiến thái dày 2 mm đến 5 mm, thường giống hình thoi dài, vát, gỗ màu vàng nhạt, tia tủy nhỏ và dày đặc, tỏa ra từ trung tâm; tủy màu trắng mềm và thưa thớt. Mùi thơm nhẹ, vị nhạt.
Độ ẩm
Không quá 12,0% (Phụ lục 12.13).
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Benzen hexaclorid (BHC): Không quá 0,2 phần triệu (Phụ lục 12.17).
Chế biến
Lấy dược liệu khô chưa thái đoạn, rửa sạch, thái đoạn ngắn, phơi khô. Dược liệu đã thái đoạn rồi không rửa nữa.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô mát.
Dược liệu đã chế biến: Để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 60 ngày sau khi được làm khô.
Tính vị, quy kinh
Vị hơi cay, tính ôn. Vào kinh phế, tỳ.
Công năng, chủ trị
Lợi khí (Lý khí), an thai, khoan trung, chỉ thống. Chủ trị: Vùng ngực đầy tức, đau khó chịu; cơ hoành nghịch lên gây cảm giác đầy chướng, có khi bị nấc cụt. Đau vùng thượng vị không rõ nguyên nhân, ợ hơi, nôn khan, có thai đau bụng.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, có thể dùng 16 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc (thường dùng trong phụ khoa).
Kiêng kỵ
Người khí suy mệt mỏi không nên dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1572-1573, tải PDF tại đây
