TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THUYỀN THOÁI
THUYỀN THOÁI
Cicadae Periostracum
Xác ve sầu
Xác lột của con Ve sầu lúc có cánh (Cryptotympana pustulata Fabricius), họ Ve sầu (Cicadidae). Vào mùa hè và mùa thu, lấy xác ve sầu, cho vào rổ hơi thưa, đãi một vài lần cho sạch đất cát và bụi, phơi khô.
Mô tả
Thuyền thoái hình bầu dục, hơi cong, dài chừng 3,5 cm, rộng 2 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng, trong mờ, sáng bóng. Đầu có một đôi râu dạng sợi, thường bị rụng, hai mắt lồi mọc ngang, trán lồi ra ở phía trước, miệng rộng, môi trên rộng, ngắn, môi dưới dài ra thành vòi hình ống. Ở lưng có vết nứt hình chữ thập, miệng nứt rách cuộn vào phía trong, hai bên sống lưng có hai đôi cánh nhỏ, ở ngực và phía bụng có 3 đôi chân phủ lông nhỏ màu nâu vàng, đôi chân trước to, khoẻ, có răng cưa; hai đôi chân sau hơi nhỏ, dài. Bụng tròn, tù, có 9 đốt. Thể nhẹ, chất mỏng, trong rỗng, dễ vỡ. Không mùi, vị nhạt.
Ghi chú: Xác khô còn nguyên không vụn nát là loại tốt.
Độ ẩm
Không quá 10,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).
Tỷ lệ vụn nát
Qua rây có kích thước mắt rây 4 mm: Không quá 5% (Phụ lục 12.12).
Chế biến
Khi dùng có thể bỏ cánh, chân và răng theo yêu cầu của bài thuốc. Nếu tán bột làm viên hoàn thì cần thiết phải bỏ chân và răng.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, thoáng, trong lọ kín, tránh làm vụn nát, tránh sâu, mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 2 tháng sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị mặn, hơi ngọt, tính hàn. Vào các kinh phế, can, thận.
Công năng, chủ trị
Tán phong trừ nhiệt, thông phế khí, lợi hầu, thoái ế, thấu chẩn, giải kinh (giải co giật). Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt ho, đau họng khàn tiếng, sởi không mọc hoặc mọc không đều, ngứa, trẻ em kinh giản.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 4 g đến 8 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Không có phong nhiệt không dùng.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1567-1568, tải PDF tại đây.
