THUYỀN THOÁI: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


THUYỀN THOÁI

27/05/2026
THUYỀN THOÁI

THUYỀN THOÁI

Cicadae Periostracum

Xác ve sầu

Xác lột của con Ve sầu lúc có cánh (Cryptotympana pustulata Fabricius), họ Ve sầu (Cicadidae). Vào mùa hè và mùa thu, lấy xác ve sầu, cho vào rổ hơi thưa, đãi một vài lần cho sạch đất cát và bụi, phơi khô.

Mô tả

Thuyền thoái hình bầu dục, hơi cong, dài chừng 3,5 cm, rộng 2 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng, trong mờ, sáng bóng. Đầu có một đôi râu dạng sợi, thường bị rụng, hai mắt lồi mọc ngang, trán lồi ra ở phía trước, miệng rộng, môi trên rộng, ngắn, môi dưới dài ra thành vòi hình ống. Ở lưng có vết nứt hình chữ thập, miệng nứt rách cuộn vào phía trong, hai bên sống lưng có hai đôi cánh nhỏ, ở ngực và phía bụng có 3 đôi chân phủ lông nhỏ màu nâu vàng, đôi chân trước to, khoẻ, có răng cưa; hai đôi chân sau hơi nhỏ, dài. Bụng tròn, tù, có 9 đốt. Thể nhẹ, chất mỏng, trong rỗng, dễ vỡ. Không mùi, vị nhạt.

Ghi chú: Xác khô còn nguyên không vụn nát là loại tốt.

Độ ẩm

Không quá 10,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).

Tỷ lệ vụn nát

Qua rây có kích thước mắt rây 4 mm: Không quá 5% (Phụ lục 12.12).

Chế biến

Khi dùng có thể bỏ cánh, chân và răng theo yêu cầu của bài thuốc. Nếu tán bột làm viên hoàn thì cần thiết phải bỏ chân và răng.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, thoáng, trong lọ kín, tránh làm vụn nát, tránh sâu, mọt.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 2 tháng sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị mặn, hơi ngọt, tính hàn. Vào các kinh phế, can, thận.

Công năng, chủ trị

Tán phong trừ nhiệt, thông phế khí, lợi hầu, thoái ế, thấu chẩn, giải kinh (giải co giật). Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt ho, đau họng khàn tiếng, sởi không mọc hoặc mọc không đều, ngứa, trẻ em kinh giản.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 8 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.

Kiêng kỵ

Không có phong nhiệt không dùng.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1567-1568, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN