THUỐC TIÊM TRUYỀN CIPROFLOXACIN: Thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


THUỐC TIÊM TRUYỀN CIPROFLOXACIN

11/06/2026
THUỐC TIÊM TRUYỀN CIPROFLOXACIN

Thuốc tiêm truyền ciprofloxacin là dung dịch vô khuẩn của ciprofloxacin hoặc ciprofloxacin hydroclorid trong dung dịch tiêm truyền glucose 5% hoặc dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%, khi pha chế cần dùng acid lactic làm tá dược.

Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc cấy” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng ciprofloxacin, C17H18FN3O3, từ 95,0% đến 105,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel F254.

Dung môi khai triển: Methanol – dicloromethan – amoniac đậm đặc – acetonitril (40 : 40 : 20 : 10).

Dung dịch thử: Pha loãng chế phẩm trong nước để thu được dung dịch có nồng độ 0,05 % ciprofloxacin.

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong nước có nồng độ 0,055 %.

Dung dịch đối chiếu (2): Hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô bản mỏng ngoài không khí trong 15 min và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ có giá trị khi vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) phải là vết đơn và gọn.

B. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril (TT1) – dung dịch acid sulfuric 0,0025 M (15 : 85).

Dung dịch thử: Pha loãng một lượng chế phẩm với nước để thu được dung dịch có nồng độ 0,2 % ciprofloxacin.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan lithium lactat chuẩn trong nước để thu được dung dịch có nồng độ 0,07%.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (30 cm × 7,8 mm) được nhồi pha tĩnh là nhựa trao đổi cation mạnh với nhóm sulfonat ở dạng liên kết hydrogen (7 µm – 11 µm) (Cột Aminex HPX-87H là thích hợp).

Nhiệt độ cột: 40 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 208 nm.

Tốc độ dòng: 0,6 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 µl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.

Yêu cầu: Pic lactat thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Ghi chú: Sau mỗi lần phân tích cần rửa cột bằng pha động để rửa giải ciprofloxacin ra khỏi cột. Sau đó hồi phục bằng dung dịch acid sulfuric 0,025 M (TT).

C. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic ciprofloxacin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

pH

Từ 3,5 đến 4,6 (phụ lục 6.2).

Màu sắc của dung dịch

Chế phẩm không được có màu đậm hơn màu mẫu VL6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

5-Hydroxymethylfurfural

Chế phẩm pha trong dung dịch tiêm truyền glucose phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.

Dung dịch thử: Pha loãng 1 thể tích chế phẩm thành 4 thể tích bằng pha động để thu được dung dịch thử có nồng độ 1,25% glucose.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chứa hydroxymethylfurfural trong pha động có nồng độ 0,000625%.

Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch đối chiếu và dung dịch thử.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích pic hydroxymethylfurfural không được lớn hơn diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,05%, tính theo lượng glucose).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Dung dịch acid phosphoric 0,245 % được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng triethylamin – acetonitril (87 : 13).

Dung dịch thử: Pha loãng một lượng chế phẩm với pha động để được dung dịch thử có nồng độ 0,01% ciprofloxacin.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 20,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch tạp chuẩn ciprofloxacin (có chứa ciprofloxacin và các tạp chất B, C, D, E, F) có nồng độ 0,01% trong pha động.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 2,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 10,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 μm).

Nhiệt độ cột: 40 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 278 nm.

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

Thể tích tiêm: 25 μl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 2 lần thời gian lưu của ciprofloxacin.

Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic các tạp chất B, C, D, E và F.

Thời gian lưu tương đối so với ciprofloxacin (thời gian lưu khoảng 9 min): Tạp chất E khoảng 0,4; tạp F khoảng 0,5; tạp chất B khoảng 0,6; tạp chất C khoảng 0,7; tạp chất D khoảng 1,2.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic tạp chất C ít nhất là 1,3. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3), tỷ số tín hiệu trên nhiễu của pic chính ít nhất là 20.

Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: Tạp chất B là 0,7; tạp chất C là 0,6; tạp chất D là 1,4; tạp chất E là 6,7.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Tạp chất C: Diện tích pic tạp chất C đã hiệu chỉnh không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5%).

Tạp chất E: Diện tích pic tạp chất E đã hiệu chỉnh không được lớn hơn 0,6 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,3%).

Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,2%).

Tổng diện tích các pic tạp chất không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0%).

Bỏ qua các pic có diện tích pic nhỏ hơn hoặc bằng diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,1%).

Nội độc tố vi khuẩn

Không được quá 0,5 EU/ml (Phụ lục 13.2).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.

Dung dịch thử: Pha loãng một lượng chế phẩm trong pha động để được dung dịch có nồng độ 0,001% ciprofloxacin.

Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 0,0011% ciprofloxacin hydroclorid chuẩn trong pha động.

Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng ciprofloxacin, C17H18FN3O3, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C17H18FN3O3.HCl trong ciprofloxacin hydroclorid chuẩn. 1 mg ciprofloxacin hydroclorid, C17H18FN3O3.HCl, tương đương 0,9010 mg ciprofloxacin, C17H18FN3O3.

Bảo quản

Tránh ánh sáng. Không để trong tủ lạnh hoặc tủ đông.

Loại thuốc

Kháng sinh nhóm quinolon.

Hàm lượng thường dùng

200 mg/100 ml, chai hoặc lọ tiêm truyền 100 ml, 200 ml.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 316-318, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN