TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THUỐC TIÊM DIPHENHYDRAMIN HYDROCLORID
Là dung dịch vô khuẩn của diphenhydramin hydroclorid trong nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc cấy” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng diphenhydramin hydroclorid, C17H21NO.HCl, từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
B. Trong phần Định lượng, phổ hấp thụ tử ngoại của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với phổ hấp thụ tử ngoại của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
pH
Từ 4,0 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, điều kiện sắc ký, dung dịch đối chiếu (2) như mô tả trong phần Định lượng.
Dung dịch thử: Pha loãng chế phẩm với nước để được dung dịch có nồng độ diphenhydramin hydroclorid 2 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch diphenhydramin hydroclorid chuẩn trong pha động nồng độ 0,002 mg/ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 10 lần thời gian lưu của pic diphenhydramin.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic diphenhydramin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic diphenhydramin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch đối chiếu không lớn hơn 5,0%.
Thời gian lưu tương đối so với diphenhydramin (thời gian lưu khoảng 7,5 min) của tạp chất A khoảng 0,9; tạp benzhydrol khoảng 4,3; tạp benzophenon khoảng 8,2.
Để tính hàm lượng các tạp chất, nhân diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: tạp chất A là 0,91; tạp benzhydrol là 0,67; tạp benzophenon là 1,25.
Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào diện tích pic tạp chất đã hiệu chỉnh (nếu cần) trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu và hàm lượng của diphenhydramin hydroclorid chuẩn.
Giới hạn:
Tạp chất A và tạp benzhydrol: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,4%.
Tạp benzophenon: Không được quá 0,2%.
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,2%.
Tổng các tạp chất: Không được quá 0,8%.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 3,4 EU/mg diphenhydramin hydroclorid (Phụ lục 13.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm: Hòa tan 5,4 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml, điều chỉnh đến pH 3,0 bằng acid phosphoric (TT).
Pha động: Acetonitril – dung dịch đệm (35 : 65).
Dung dịch thử: Pha loãng chế phẩm với nước để được dung dịch có nồng độ 2 mg/ml diphenhydramin hydroclorid. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,1 mg/ml diphenhydramin hydroclorid chuẩn trong pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 0,1 mg/ml tạp chất A chuẩn của diphenhydramin và 0,1 mg/ml diphenhydramin hydroclorid chuẩn trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 220 nm. Detector DAD cho phép thử định tính B.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic diphenhydramin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 2,0 (thời gian lưu tương đối của pic tạp chất A so với diphenhydramin là 0,9). Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic diphenhydramin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch đối chiếu (1) không lớn hơn 2,0%.
Tính hàm lượng diphenhydramin hydroclorid, C17H21NO.HCl, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của C17H21NO.HCl trong diphenhydramin hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc kháng histamin.
Hàm lượng thường dùng
10 mg/ml.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 424-425, tải PDF tại đây.
