THUỐC TIÊM DIMERCAPROL: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


THUỐC TIÊM DIMERCAPROL

17/06/2026
THUỐC TIÊM DIMERCAPROL

Thuốc tiêm dimercaprol là dung dịch vô khuẩn của dimercaprol trong hỗn hợp benzyl benzoat và dầu thực vật. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc cấy” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng dimercaprol, C3H8OS2, từ 95,0% đến 105,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Tính chất

Dung dịch trong, không màu hoặc màu vàng nhạt, có mùi khó chịu.

Định tính

Lấy một lượng chế phẩm tương ứng với 30 mg dimercaprol, lắc với hỗn hợp gồm 1 giọt dung dịch cobalt clorid 0,5% và 5 ml nước, xuất hiện màu vàng nâu.

pH

Lắc một lượng chế phẩm với cùng một thể tích nước trong 2 min và để tách lớp. Lọc lớp nước qua giấy lọc trung tính, pH của dung dịch nước thu được từ 4,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).

Thử vô khuẩn

Thử theo phương pháp màng lọc (Phụ lục 13.7).

Định lượng

Cân chính xác một lượng chế phẩm tương ứng với khoảng 0,1 g dimercaprol vào một bình nón, thêm 50 ml hỗn hợp methanol – ether (3 : 1), lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) đến khi có màu vàng bền vững. Song song tiến hành mẫu trắng.

1 ml dung dịch iod 0,1N (CĐ) tương đương với 6,21 mg C3H8OS2.

Xác định khối lượng riêng (g/ml) của chế phẩm (Phụ lục 6.5) để tính hàm lượng dimercaprol ra phần trăm khối lượng/thể tích.

Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nơi mát, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Điều trị ngộ độc kim loại nặng.

Hàm lượng thường dùng

5 g/100 ml; 10 g/100 ml.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 421-422, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN