TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THUỐC TIÊM DICLOFENAC NATRI
Là thuốc tiêm chứa diclofenac natri.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, thuốc cấy” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, từ 95,0% đến 105,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform – aceton – acid formic (90 : 5 : 5).
Dung dịch thử: Pha loãng một thể tích dung dịch chế phẩm tương ứng khoảng 25 mg diclofenac natri với methanol (TT) vừa đủ 10 ml.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch 0,25 % diclofenac natri chuẩn trong methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra và làm khô bằng luồng khí nóng nhẹ. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, hình dạng và màu sắc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic diclofenac trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
pH (Phụ lục 6.2)
Từ 8,0 đến 9,0.
Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2)
Không được quá 4,66 EU/mg diclofenac natri.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp A – methanol (34 : 66).
Hỗn hợp A: 1000 ml dung dịch có chứa 0,5 g acid phosphoric (TT) và 0,8 g natri dihydrophosphat (TT), được điều chỉnh về pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch thử: Pha loãng một thể tích chính xác dung dịch chế phẩm với pha động để thu được dung dịch có nồng độ diclofenac natri khoảng 0,05%.
Dung dịch đối chiếu (1): Cân chính xác và hòa tan tạp chất A chuẩn của diclofenac trong pha động để có được dung dịch có nồng độ 7,5 µg/ml.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 25,0 ml bằng pha động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch diclofenac natri chuẩn và tạp chất A chuẩn của diclofenac trong pha động có nồng độ 5 µg/ml mỗi chất.
Sử dụng dung dịch giả dược nếu cần để loại trừ ảnh hưởng của tá dược.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Thời gian chạy sắc ký gấp 1,5 lần thời gian lưu của diclofenac.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, thời gian lưu của pic tạp chất A khoảng 12 min, của pic diclofenac khoảng 25 min. Độ phân giải giữa 2 pic không nhỏ hơn 6,5.
Tiến hành sắc ký với dung dịch giả dược (nếu có), dung dịch thử và các dung dịch đối chiếu.
Giới hạn:
Tạp chất A: Không được quá 1,5 %. Tính hàm lượng phần trăm tạp chất A trong chế phẩm dựa vào diện tích pic tạp chất A trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và nồng độ tạp chất A trong dung dịch đối chiếu (1).
Tạp đơn khác: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic tạp chất nào khác không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%).
Tổng diện tích các pic tạp (trừ tạp chất A) không được lớn hơn 2,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5%).
Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05%), các pic trên sắc ký đồ của dung dịch giả dược và các pic có thời gian lưu tương đối so với pic chính bằng khoảng 0,67 và 0,1.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, dung dịch phân giải và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Dung dịch thử: Pha loãng một thể tích chính xác dung dịch chế phẩm với pha động để thu được dung dịch có nồng độ diclofenac natri khoảng 0,05%. Hút chính xác 5,0 ml dung dịch thu được pha loãng thành 50,0 ml bằng pha động, lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch diclofenac natri chuẩn 0,005% trong pha động.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, thời gian lưu của pic tạp chất A khoảng 12 min, của pic diclofenac khoảng 25 min. Độ phân giải giữa 2 pic không nhỏ hơn 6,5. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic diclofenac thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2,0%.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng diclofenac natri, C14H10Cl2NNaO2, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C14H10Cl2NNaO2 trong diclofenac natri chuẩn.
Bảo quản
Đóng ống thủy tinh hàn kín, để nơi mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống viêm không steroid.
Hàm lượng thường dùng
75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 407-409, tải PDF tại đây.
