TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THIÊN TRÚC HOÀNG
THIÊN TRÚC HOÀNG
Bambusae Concretio Silicae
Óc tre nứa già, Phấn tre nứa
Thiên trúc hoàng là cặn được làm khô từ chất tiết trong thân cây Hóp sào hoặc cây Nứa (Bambusa textilis McClure hoặc Schizostachyum chinense Rendle), họ Lúa (Poaceae). Thu hoạch quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa thu và mùa đông. Lấy những cục chất tiết màu trắng đục hoặc trắng trong ở những đốt cây tre, nứa khô già. Loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả
Những khối có hình dạng và kích thước không nhất định, màu xanh xám, hơi vàng, trắng xám hoặc trắng, trong mờ và hơi bóng láng. Thể chất cứng, dễ hút ẩm. Không mùi, khi nếm thấy dính vào lưỡi.
Định tính
Vô cơ hóa hoàn toàn khoảng 1 g dược liệu, hòa cắn với nước, lọc lấy phần tan. Lấy 2 ml dịch lọc thêm 2 ml dung dịch amoni molybdat [Hòa tan 10 g amoni molybdat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml], lắc đều, thêm 1 ml dung dịch sắt (II) sulfat 8% (TT), dung dịch sẽ có màu nâu đen sau 5 min sẽ chuyển thành màu xanh dương bền.
Độ ẩm
Không quá 10,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
Tạp chất
Không quá 0,5% (Phụ lục 12.11).
Chỉ số thể tích
Cho nhẹ nhàng 10 g bột dược liệu (qua rây số 250) vào ống đong, thể tích dược liệu không nhỏ hơn 35 ml.
Hệ số hút nước
Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml nước, để yên một lát (khoảng 3 min), lọc qua giấy lọc đã thấm ẩm, dịch lọc không được quá 44 ml.
Tro toàn phần
Không thấp hơn 80,0% (Phụ lục 9.8).
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 12 tháng kể từ ngày thu hoạch.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính hàn. Vào kinh tâm.
Công năng, chủ trị
Thanh tâm hỏa, tiêu đờm, an thần, định chí. Chủ trị: Trị chứng trúng phong, đàm mê tâm khiếu, hôn mê nói nhảm, trẻ em kinh giản co giật. Người lớn trúng phong cấm khẩu, đờm khò khè trong họng.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 4 g đến 8 g, dạng thuốc sắc, tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Không phải chứng đàm mê tâm khiếu không nên dùng.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1559, tải PDF tại đây.
