TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THIÊN MÔN ĐÔNG (Rễ)
THIÊN MÔN ĐÔNG (Rễ)
Asparagi cochinchinensis Radix
Thiên đông, Tóc tiên leo
Rễ (thường gọi là củ) đã chế biến và được làm khô của cây Thiên môn đông [Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.], họ Thiên môn đông (Asparagaceae). Thu hoạch rễ (củ) ở cây đã mọc trên 2 năm vào cuối mùa thu và mùa đông (thường là tháng 10 đến 12), đào cả cụm gốc thân và rễ củ, bỏ gốc thân và rễ con, lấy rễ củ rửa sạch, luộc hoặc đồ đến khi mềm, trong lúc nóng loại bỏ vỏ mỏng ngoài cùng, rút lõi, phơi hay sấy khô.
Mô tả
Dược liệu là những đoạn rễ dài khoảng 5 cm đến 18 cm, đường kính 0,5 cm đến 1 cm, hai đầu thuôn nhỏ dần, màu vàng nhạt đến vàng nâu (màu hổ phách), trong, mờ, sáng bóng. Thể chất cứng, dai, có chất nhầy dính, mặt cắt mịn bóng. Mùi nhẹ, vị hơi đắng.
Ghi chú: Loại củ hình thoi, hai đầu nhọn, màu hổ phách, khô, to mập, đã rút bỏ lõi bên trong, mềm, cầm không dính tay, không mốc mọt là loại tốt.
Bột
Màu trắng ngà, mùi đặc trưng, vị ngọt hơi đắng. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm gồm tế bào thành mỏng, chứa tinh thể calci oxalat. Tinh thể calci oxalat hình kim xếp thành bó hay rải rác, dài 40 µm đến 99 µm.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60F254.
Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (2 : 1). Để bão hòa dung môi trong 20 min.
Dung dịch thử: Lấy khoảng 2,0 g dược liệu đã tán nhỏ, thêm 5 ml nước, ngâm trong 1 h cho trương nở, nghiền kỹ trong cối, chuyển dược liệu đã nghiền nhỏ vào bình nón bằng 20 ml methanol (TT), siêu âm 30 min, tiếp tục đun sôi hồi lưu trên cách thủy 30 min, để nguội, lọc lấy phần dịch chiết, phần bã dược liệu được chiết nhắc lại 2 lần, mỗi lần bằng 20 ml methanol (TT). Gộp các dịch chiết methanol, bay hơi trên cách thủy đến gần cạn. Hòa cắn thu được bằng 5 ml nước, lắc hỗn hợp với cloroform (TT) 2 lần, mỗi lần 20 ml, để yên cho tách lớp, gạn lấy phần dịch cloroform, thu hồi dung môi đến cạn. Hòa cấn thu được trong 2 ml methanol (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 2,0 g Thiên môn đông (mẫu chuẩn) đã tán nhỏ, tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan β-sitosterol chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch dược liệu đối chiếu, 6 µl dung dịch chất đối chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun hỗn hợp gồm 1 ml acid sulfuric (TT), 20 ml anhydrid acetic (TT) và 50 ml cloroform (TT) (thuốc thử Liebermann-Burchard), sấy bản mỏng ở 105 °C trong 2 min đến 3 min. Quan sát dưới ánh sáng thường và dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu hoặc phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết β-sitosterol trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 16,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
Tạp chất
Rễ non teo: Không quá 2% (Phụ lục 12.11).
Tro toàn phần
Không quá 5,0% (Phụ lục 9.8).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 80,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Dùng phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 50% (TT) làm dung môi.
Chế biến
Thiên môn đông thái lát: Lấy dược liệu khô, rửa sạch ủ mềm, bỏ tạp chất và bỏ hết lõi còn sót lại (lõi uống vào gây nấc), thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô.
Thiên môn đông tẩm rượu sao: Tầm rượu sao để giảm bớt tính hàn, tăng tính nhuận của Thiên môn đông. Trộn đều dược liệu đã thái phiến với rượu, ủ một đêm, phơi hoặc sấy khô. Cứ 1 kg Thiên môn đông dùng 400 ml rượu 40°.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến. Thuốc bị ẩm đổi màu đen không được dùng.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, hơi đắng, tính đại hàn. Vào các kinh phế, tâm, thận, vị.
Công năng, chủ trị
Dưỡng âm, nhuận táo, thanh phế, sinh tân. Chủ trị: Phế ráo ho khan, ho gà, vị nhiệt họng khô, miệng khát, tâm hỏa hồi hộp khó ngủ.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 g đến 8 g, dạng thuốc sắc. Trường hợp đặc biệt có thể dùng 12 g, do thầy thuốc chỉ định. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Kiêng kỵ
Tỳ hư, phế hàn ho nhiều đờm trắng, tỳ vị hư hàn đại tiện phân lỏng không dùng.
Ghi chú
Loài Thiên môn ráng (Asparagus filicinus Ham ex D.Don) mọc tự nhiên ở vùng núi cao trên 1300 m, cũng được khai thác, sử dụng.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1555-1556, tải PDF tại đây.
