TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THẢO QUẢ (Quả)
THẢO QUẢ (Quả)
Amomi aromatici Fructus
Thảo quả nhân
Quả chín được làm khô của cây Thảo quả [Amomum aromaticum Roxb.], họ Gừng (Zingiberaceae). Thu hoạch vào mùa thu (tháng 9 đến tháng 10), hái quả chín, loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.
Mô tả
Quả hình bầu dục dài, đôi khi có 3 góc tù, dài 2 cm đến 4,5 cm, đường kính 1,5 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu nâu đến nâu hơi đỏ, có rãnh và cạnh gờ dọc, đầu quả có vết tích của vòi nhuỵ hình tròn nhô lên, phần đáy có cuống quả hoặc sẹo cuống quả. Vỏ quả, chất bền, dai. Bóc lớp vỏ quả thấy bên trong ở phần chính giữa có màng vách ngăn màu nâu hơi vàng, phân chia khối hạt thành 3 phần, mỗi phần có khoảng 8 hạt đến 11 hạt; các hạt hình nón, đa diện, đường kính khoảng 5 mm, mặt ngoài màu nâu có màng áo hạt trắng hơi xám phủ ngoài. Hạt có một sống noãn có rãnh dọc và một rốn hạt lõm ở đỉnh nhọn. Chất cứng, nội nhũ màu trắng hơi xám. Có mùi thơm đặc trưng, vị cay và hơi đắng.
Ghi chú: Quả (cả vỏ và hạt) khô, nguyên vỏ, có nhiều hạt chắc, nhiều tinh dầu thơm, vị cay gắt, không mốc mọt là loại tốt.
Vi phẫu
Mặt cắt ngang của hạt: Tế bào mô mềm của áo hạt chứa hạt tinh bột. Tế bào biểu bì của vỏ hạt cứng màu nâu hình chữ nhật, thành tương đối dày. Hạ bì gồm một lớp tế bào mô mềm có chứa các chất màu vàng, một hàng tế bào gần vuông hoặc hình chữ nhật; dài 42 µm đến 162 µm theo chiều tiếp tuyến và dài 48 µm đến 68 µm theo hướng xuyên tâm; có chứa những giọt tinh dầu màu vàng. Lớp sắc tố gồm có vài hàng tế bào nhỏ màu nâu. Vỏ lụa gồm một hàng tế bào đá, sắp xếp thành hình dậu, màu nâu hơi đỏ ở thành bên, thành trong dày lên nhiều, khoang nhỏ chứa hạt silic. Tế bào ngoại nhũ chứa hạt tinh bột và một số cụm tinh thể calci oxalat hình lăng trụ. Tế bào nội nhũ chứa hạt aleuron và hạt tinh bột.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (17 : 3).
Dung dịch thử: Lấy phần tinh dầu đã cất được khi định lượng (xem mục Định lượng) hòa tan trong ethanol (TT) thành dung dịch có chứa 50 µl trong 1 ml.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan cineol trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ 20 µl trong 1 ml. Có thể dùng tinh dầu Thảo quả (mẫu chuẩn), pha như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 1 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, phun dung dịch vanilin 5 % trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 105 °C trong vài phút. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết màu xanh da trời tương đương về vị trí và cùng màu với vết cineol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Nếu dùng tinh dầu Thảo quả làm dung dịch đối chiếu thì trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
Tạp chất
Không quá 1,0% (Phụ lục 12.11).
Định lượng
Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Hàm lượng tinh dầu không ít hơn 1,4 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Lấy quả đã phơi khô, cho vào chảo đun nhỏ lửa, đảo đều cho cháy hết vỏ, sàng sảy bỏ vỏ lấy nhân, giã giập làm thuốc. Có thể dùng cả quả (có vỏ bọc hạt).
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, nơi khô ráo, tránh mốc mọt, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, tính ôn. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Ôn trung táo thấp, trừ hàn, trục đờm, triệt ngược. Chủ trị: Hàn thấp tích trệ, ăn không tiêu, dạ dày căng đau, ợ hơi ách nghịch nôn mửa. Người mắc chứng sốt rét rừng. Thực tích lâu ngày sinh chứng hôi miệng (Trị sốt rét rừng phối hợp với Binh lang, Thường sơn, Trần bì).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 4 g đến 6 g, có thể dùng 8 g, dạng thuốc sắc. Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1549-1550, tải PDF tại đây.
