THẠCH HỘC (Thân) Bảo quản, Tính vị, quy kinh - Dược điển Việt Nam 6


THẠCH HỘC (Thân)

26/05/2026
THẠCH HỘC (Thân)

THẠCH HỘC (Thân)
Dendrobii Herba

Thân tươi hay được làm khô của cây Thạch hộc gồm: Kim thoa thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.), Hoàn thảo thạch hộc (Dendrobium loddigesii Rolfe), Hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium chrysanthum Wall. ex Lindl.), Thiết bì thạch hộc [Dendrobium moniliforme (L.) Sw. syn. Dendrobium candidum Wall. ex Lindl.], Mã tiên thạch hộc (Dendrobium fimbriatum Hook.) và các loại thạch hộc tương tự khác, họ Lan (Orchidaceae). Quanh năm đều có thể thu hái.

Mô tả

Thạch hộc tươi: Hình trụ hoặc trụ dẹt, dài 30 cm, đường kính 0,4 cm đến 1,2 cm. Mặt ngoài có màu lục vàng, nhẵn, có đường vân dọc và các đốt rõ, màu sẫm hơn mang các bẹ lá. Thân mập, mọng nước, dễ bẻ gẫy. Mùi nhẹ, vị hơi đắng, sau ngọt và có chất nhầy khi nhai.
Sau khi cắt đoạn, dược liệu là các đoạn hình trụ hoặc hình trụ dẹt, đường kính 0,4 cm đến 1,2 cm. Mặt ngoài màu lục vàng, trơn mịn hoặc có vạch dọc. Thể chất mập, mọng nước. Mùi nhẹ, vị hơi đắng sau ngọt, có chất nhầy khi nhai.
Thạch hộc khô:
Kim thoa thạch hộc (Dendrobium nobile): Hình trụ tròn dẹt, dài 20 cm đến 40 cm, đường kính 0,4 cm đến 0,6 cm, các đốt dài 2,5 cm đến 3 cm. Mặt ngoài có màu vàng kim hoặc màu vàng lục, có rãnh dọc sâu. Chất cứng, giòn. Mặt bẻ tương đối phẳng, mặt bẻ xốp. Vị đắng.
Hoàn thảo thạch hộc (Dendrobium loddigesii): Hình trụ, mảnh khảnh, thường uốn cong hoặc cuộn thành một khối, dài 15 cm đến 35 cm, đường kính 0,1 cm đến 0,3 cm, đốt dài 1 cm đến 2 cm. Mặt ngoài màu vàng kim sáng bóng, có vân dọc nhỏ. Chất mềm, dai, chắc. Mặt bẻ gãy tương đối bằng phẳng. Không có mùi, vị nhạt.
Hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium chrysanthum): Dài 30 cm đến 80 cm, đường kính 0,3 cm đến 0,5 cm, đốt dài 2 cm đến 3,5 cm. Mặt ngoài màu vàng kim đến màu nâu vàng nhạt. Có rãnh dọc. Nhẹ và chắc, dễ bẻ gãy, mặt bẻ gãy hơi có xơ. Nhai có cảm giác dính.
Nhĩ hoàn thạch hộc {Thiết bì thạch hộc (Dendrobium candidum) sau khi cắt bỏ rễ phơi hoặc sấy khô}: Hình xoáy ốc hoặc hình lò xo, thường có 2 đến 4 vòng xoáy. Sau khi kéo thẳng ra dài 3,5 cm đến 8 cm, đường kính 0,2 cm đến 0,3 cm. Mặt ngoài màu lục vàng có vân nhăn dọc nhỏ. Chất rắn chắc, dễ bẻ gãy, mặt bẻ gãy phẳng. Nhai có cảm giác dính.
Mã tiên thạch hộc (Dendrobium fimbriatum) và các loài thạch hộc tương tự khác: Hình trụ dài, dài 20 cm đến 150 cm, đường kính 0,4 cm đến 1,2 cm, đốt dài 2 cm đến 6 cm. Mặt ngoài màu vàng đến vàng sậm. Có rãnh dọc sâu. Chất xốp, mặt bẻ gãy có xơ dạng sợi. Vị hơi đắng, có chất nhầy khi nhai.
Ghi chú: Thạch hộc có nhiều loại, loại bên ngoài có màu vàng ngà, bên trong màu trắng, không mốc, không đen, sạch gốc rễ, khô, không nát vụn là loại tốt.

Bột

Màu lục xám hoặc vàng xám. Các mảnh cutin màu vàng; tế bào biểu bì hình đa giác dài hoặc gần đa giác khi nhìn trên bề mặt, thành có cutin dạng hạt. Sợi trụ bì thành bó hoặc rải rác, hình thoi hoặc mảnh dẻ, thành tương đối dày, ít lỗ trao đổi, có mang các tế bào nhỏ có chứa các tinh thể silic xếp thành hàng. Sợi gỗ mảnh, đầu nhọn hoặc tù, đôi khi thành hơi dày. Mảnh mạch lưới, mạch thang, mạch điểm, đường kính 12 µm đến 50 µm. Tinh thể calci oxalat hình kim tụ thành bó hoặc rải rác.

Định tính

A. Kim thoa thạch hộc (Dendrobium nobile)
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – aceton (7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu (nghiền dược liệu khô), thêm 10 ml methanol (TT), siêu âm 30 min, để nguội, lọc, lấy dịch lọc làm dịch chấm sắc ký.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan dendrobin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có dendrobin chuẩn, lấy 1 g bột Kim thoa thạch hộc (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun thuốc thử Dragendorff (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết của dendrobin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

B. Mã tiên thạch hộc (Dendrobium fimbriatum) và các loài thạch hộc tương tự khác:
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) – ethyl acetat (3 : 2).
Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu (nghiền dược liệu khô), thêm 25 ml methanol (TT), siêu âm 45 min, để nguội, lọc, bay hơi dịch lọc trên cách thủy tới cạn, hòa tan cắn trong 5 ml methanol (TT) được dịch chấm sắc ký.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan dendrophenol chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,2 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết tương đương về vị trí và cùng màu với vết dendrophenol trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (đối với dược liệu khô) (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không quá 5,0 % (đối với dược liệu khô) (Phụ lục 9.8).

Tạp chất

Tỷ lệ dược liệu có màu nâu, xám: Không quá 1 % đối với dược liệu khô (Phụ lục 12.11).

Chế biến

Dùng tươi: Sau khi thu hái, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, cắt đoạn.
Thạch hộc khô cắt đoạn: Lấy thạch hộc khô rửa sạch, ủ mềm, bỏ hết rễ con và phần có màu đen, lột bỏ màng mỏng, cắt từng đoạn ngắn 3 cm đến 4 cm, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả: Dược liệu là các đoạn hình trụ hoặc hình trụ dẹt. Mặt ngoài màu vàng kim, vàng lục hoặc vàng nâu, bóng, có các rãnh dọc sâu hoặc có nếp nhăn dọc ở các góc, đôi khi thấy các mấu màu nâu. Mặt cắt màu vàng nhạt tới vàng nâu, rải rác có các vết tích của bó mạch dạng điểm. Mùi nhẹ, vị hơi đắng hoặc nhạt, nhai có chất nhầy.
Bột, Định tính, Độ ẩm, Tro toàn phần, Tạp chất: Yêu cầu và phương pháp thử như đối với dược liệu chưa cắt đoạn.

Bảo quản

Dược liệu khô: Để nơi khô, thoáng, tránh ẩm.
Dược liệu tươi: Để nơi mát, ẩm.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến. Nếu chuyển thành màu đen không được dùng.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt nhạt, tính hàn. Vào các kinh vị, thận, phế.

Công năng, chủ trị

Ích vị sinh tân dịch, tư âm giáng hỏa. Chủ trị: Âm suy tân dịch hao tổn, miệng khô khát nước, ăn kém, hay nôn khan (trào ngược), sau khi lành bệnh mắt mờ nhìn không rõ.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 16 g dược liệu khô, từ 15 g đến 30 g dược liệu tươi, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.Tán bột làm viên hoàn theo yêu cầu của bài thuốc.

Kiêng kỵ 

Bệnh do ôn nhiệt chưa hóa ra táo không được dùng.

Ghi chú

Loài Thạch hộc vôi (Flickingeria fimbricata (Blume) A.D.Hawkes) cũng được khai thác sử dụng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1544-1545, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN