TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
THẠCH CAO
THẠCH CAO
Gypsum fibrosum
Đại thạch cao, Băng thạch
Chất khoáng thiên nhiên có thành phần chủ yếu là calci sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4.2H2O). Thu hoạch vào mùa thu khô ráo, đào về rửa sạch đất cát, loại bỏ tạp chất, lựa chọn loại màu trắng tinh, phơi khô.
Mô tả
Thạch cao là một khối tập hợp của các sợi theo chiều dài, hình phiến hoặc các miếng không đều, màu trắng, trắng xám hoặc vàng nhạt, đôi khi trong suốt. Thể nặng, chất xốp, mặt cắt dọc có sợi óng ánh. Thạch cao màu trắng, bóng, mảnh to, xốp, mặt ngoài như sợi tơ, không lẫn tạp chất là tốt. Không mùi, vị nhạt.
Ghi chú: Thạch cao sống màu trắng trong, có nhiều thớ là loại tốt, loại có nhiều gân có màu vàng sẫm không nên dùng.
Định tính
A. Lấy một miếng thạch cao (chế phẩm) cho vào một ống nghiệm có nút bần đã đục lỗ, đốt lên, hơi ẩm sẽ đọng lại ở thành ống nghiệm, miếng thạch cao trở nên trắng đục.
B. Lấy khoảng 0,2 g bột chế phẩm, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT), đun nóng để hòa tan, được dung dịch A, tiến hành thử phản ứng calci và sulfat như sau:
Sulfat:
Thêm 1 ml dung dịch bari clorid 5 % (TT) vào 3 ml dung dịch A, có tủa trắng, tủa không tan trong acid hydrocloric (TT) và acid nitric (TT).
Thêm 1 giọt đến 2 giọt dung dịch chì acetat 20 % (TT) vào 3 ml dung dịch A, có tủa màu trắng, tủa này tan trong dung dịch amoni acetat (TT) 10 % hoặc dung dịch natri hydroxyd (TT) 4,3 %.
Calci:
Làm ẩm chế phẩm với acid hydrocloric (TT), lấy que dây bạch kim (Pt) chấm vào, hơ lên ngọn lửa không màu, sẽ thấy màu đỏ vàng nhạt.
Thêm 2 giọt dung dịch đỏ methyl (TT) vào 3 ml dung dịch A, trung hòa bằng amoniac (TT), sau đó acid hóa bằng acid hydrocloric loãng (TT), thêm vài giọt dung dịch amoni oxalat 3,5 % (TT), sẽ có tủa trắng tan trong acid hydrocloric (TT) nhưng không tan trong acid acetic (TT).
Kim loại nặng
Không quá 10 phần triệu.
Dung dịch thử: Lấy 4 g bột chế phẩm thêm 4 ml acid acetic băng (TT) và 96 ml nước, đun sôi 10 min, để nguội, thêm nước cho vừa đúng thể tích ban đầu, lọc. Lấy 25 ml dịch lọc cho vào ống Nessler A.
Dung dịch đối chiếu: Cho vào ống Nessler B gồm 1 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT), 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5, thêm nước vừa đủ 25 ml.
Thêm vào mỗi ống Nessler trên 2 ml dung dịch thioacetamid (TT), để yên 2 min. So sánh màu của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu bằng cách quan sát từ trên xuống dọc theo trục của ống nghiệm trên nền trắng. Màu của dung dịch thử không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Arsen
Không được quá 2 phần triệu.
Lấy 1 g chế phẩm, thêm 15 ml acid hydrocloric (TT) và nước đến 40 ml, đun nóng để hòa tan. Tiến hành thử giới hạn arsen (Phụ lục 9.4.2). Dùng 2 ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT) làm dung dịch so sánh.
Định lượng
Cân chính xác 0,2 g bột chế phẩm mịn, cho vào một bình nón, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT), đun nóng để hòa tan, thêm 100 ml nước và 1 giọt dung dịch đỏ methyl (TT), thêm nhỏ giọt dung dịch kali hydroxyd 10 % (TT) đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt, sau đó thêm tiếp 5 ml. Thêm một lượng nhỏ hỗn hợp chỉ thị màu calcein (TT), chuẩn độ bằng dung dịch dinatri edetat 0,05 M (CĐ) đến khi huỳnh quang lục vàng nhạt mất đi và chuyển sang màu da cam. 1 ml dung dịch dinatri edetat 0,05 M (CĐ) tương đương với 8,608 mg CaSO4.2H2O. Chế phẩm phải có hàm lượng calci sulfat dihydrat (CaSO4.2H2O) không được dưới 95,0 %.
Chế biến
Sinh Thạch cao: Lấy Thạch cao khô, tán thành bột thô trước khi sắc, dùng sống.
Đoạn thạch cao: Lấy thạch cao sống đun sôi với nước Cam thảo trong 2 h (cứ 5 kg Thạch cao sống dùng 500 g Cam thảo, đun lấy nước), vớt ra phơi khô, nung lên đến bở, lấy ra để nguội, tán bột mịn.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng làm đổi màu, nên dùng trong 90 ngày sau khi chế biến. Nếu sinh Thạch cao đổi màu vàng thì bỏ đi không được dùng.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, cay, tính hàn. Vào các kinh phế, vị, tam tiêu.
Công năng, chủ trị
Sinh thạch cao: Thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền, chỉ khát.
Chủ trị: Ngoại cảm sốt cao, phiền khát, ho suyễn do phế nhiệt. Đau đầu, đau răng do vị hỏa bốc lên quá thịnh.
Đoạn thạch cao: Trừ thấp sinh cơ, thu liễm vết thương, cầm máu. Chủ trị: Chứng thấp chẩn ngứa, bỏng nước, bỏng lửa, chấn thương chảy máu. Dùng ngoài: Bôi lên vết thương lâu ngày không lên da non.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 12 g đến 20 g, có thể dùng 60 g, dạng thuốc sắc. Sinh thạch cao: Đun riêng Thạch cao trước 30 min, sau đó mới cho thuốc khác vào sắc tiếp.
Đoạn thạch cao: Sắc cùng với các thuốc khác.
Kiêng kỵ
Dạ dày yếu không có thực nhiệt không nên dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1543-1544, tải PDF tại đây.
