Terbinafin hydroclorid - Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


TERBINAFIN HYDROCLORID

29/06/2026
TERBINAFIN HYDROCLORID
TERBINAFIN HYDROCLORID
TERBINAFIN HYDROCLORID

Terbinafin hydroclorid là (2E)-N,6,6-trimethyl-N-(naphthalen-1-ylmethyl)hept-2-en-4-yn-1-amin hydroclorid, phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % C21H26ClN, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột trắng hoặc gần như trắng. Rất khó tan hoặc khó tan trong nước, khó tan trong aceton, dễ tan trong ethanol khan và methanol.

Định tính

A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của terbinafin hydroclorid chuẩn.

B. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion clorid (Phụ lục 8.1), dùng ethanol khan (TT) làm dung môi.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Tiến hành tránh ánh sáng.

Hỗn hợp dung môi A: Acetonitril – nước (50 : 50).

Hỗn hợp dung môi B: Acetonitril – methanol (40 : 60).

Dung dịch đệm: Pha loãng 2,0 ml triethylamin (TT) thành 950 ml bằng nước, điều chỉnh đến pH 7,5 bằng hỗn hợp acid acetic băng – nước (5 : 95) và thêm nước thành 1000,0 ml.

Pha động A: Dung dịch đệm – hỗn hợp dung môi B (30 : 70).

Pha động B: Dung dịch đệm – hỗn hợp dung môi B (5 : 95).

Dung dịch thử: Hòa tan 25 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi A và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5 mg terbinafin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chuẩn terbinafin có chứa tạp chất B và E) trong 10,0 ml hỗn hợp dung môi A.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi A. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi A.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 3,0 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).

Nhiệt độ cột: 40 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.

Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.

Thể tích tiêm: 20 µl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0 – 4 100 0
4 – 25 100 → 0 0 → 100
25 – 30 0 100

Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo terbinafin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của tạp chất B và E.

Thời gian lưu tương đối so với terbinafin (thời gian lưu khoảng 15 min): Tạp chất B khoảng 0,9, tạp chất E khoảng 1,7.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic terbinafin ít nhất là 2,0.

Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của tạp chất E với hệ số hiệu chỉnh là 0,5.

Giới hạn:

Tạp chất B: Diện tích pic tạp chất B không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,15 %).

Tạp chất E: Diện tích pic tạp chất E đã hiệu chỉnh không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).

Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,10 %).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3 %).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).

Ghi chú:

Tạp chất A: N-methyl-C-(naphthalen-1-yl)methanamin.

Tạp chất B: (2Z)-N,6,6-trimethyl-N-(naphthalen-1-ylmethyl)hept-2-en-4-yn-1-amin (cis-terbinafin).

Tạp chất C: (2E)-N,6,6-trimethyl-N-(naphthalen-2-ylmethyl)hept-2-en-4-yn-1-amin (trans-isoterbinafin).

Tạp chất D: (2E)-N,6,6-trimethyl-N-[(4-methylnaphthalen-1-yl)methyl]hept-2-en-4-yn-1-amin (4-methylterbinafin).

Tạp chất E: (2E,4E)-4-(4,4-dimethylpent-2-yn-1-yliden)-N,N′-dimethyl-N,N′-bis(naphthalen-1-ylmethyl)pent-2-en-1,5-diamin.

Tạp chất F: (2Z)-N,6,6-trimethyl-N-(naphthalen-2-ylmethyl)hept-2-en-4-yn-1-amin (cis-isoterbinafin).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 105 °C).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong 50 ml ethanol 96 % (TT), thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tiêu thụ giữa 2 điểm uốn.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 32,79 mg C21H26ClN.

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Thuốc chống nấm.

Chế phẩm

Viên nén.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1126-1127, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN