TẤT BÁT (Quả) Chất chiết được trong dược liệu - Dược điển Việt Nam 6


TẤT BÁT (Quả)

26/05/2026
TẤT BÁT (Quả)

TẤT BÁT (Quả)
Piperis longi Fructus
Tiêu thất, Tiêu lốt, Tiêu lá tim, Tiêu dài

Cụm quả chín hoặc gần chín, được làm khô của cây Tất bát (Piper longum L.), họ Hồ tiêu (Piperaceae). Thu hoạch khi cụm quả chuyển từ màu xanh lục sang màu vàng, khi chín màu đen có mùi thơm đặc biệt. Rửa sạch, loại bỏ tạp chất, phơi khô.

Mô tả

Cụm quả hình trụ, hơi cong, do nhiều quả mọng nhỏ tập hợp thành, dài 1,5 cm đến 3,5 cm, đường kính 0,3 cm đến 0,5 cm, mặt ngoài màu nâu đen hoặc nâu, có nhiều quả nhô lên, sắp xếp đều đặn và xiên chéo. Gốc cụm quả có cuống còn sót lại hoặc vết cuống đã rụng. Chất cứng, giòn, dễ gãy. Quả mọng nhỏ, hình cầu, đường kính 1 mm. Mùi thơm, vị cay.
Ghi chú: Quả loại già, chắc khô là loại tốt.

Bột

Bột màu nâu xám. Soi kính hiển vi thấy: Tế bào cứng hình gần tròn, hình trứng dài hoặc hình nhiều cạnh, đường kính 25 µm đến 61 µm, có khi tới 170 µm, thành tương đối dày, đôi khi có đường sọc kẻ rõ. Tế bào chứa dầu hình gần tròn, đường kính 25 µm đến 66 µm. Mảnh vỏ quả trong tế bào hình nhiều cạnh dài khi nhìn trên bề mặt, thành tế bào dày lên không đều thành dạng chuỗi. Mảnh biểu bì vỏ hạt tế bào màu nâu đỏ, hình nhiều cạnh dài. Hạt tinh bột nhỏ, thường tập trung thành khối.

Định tính

A. Lấy một lượng nhỏ bột dược liệu, cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt acid sulfuric (TT), sẽ hiện ra màu đỏ tươi, dần dần biến thành màu nâu đỏ, sau cùng chuyển thành màu nâu.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G60F254.
Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – aceton (7 : 2 : 1).
Dung dịch thử: Lấy khoảng 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml ethanol 96 % (TT), lắc siêu âm trong 30 min, lọc, lấy dịch lọc làm dung dịch thử.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy khoảng 1 g bột Tất bát (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). Sấy bản mỏng ở 110 °C cho đến khi xuất hiện vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 11,0 % (Phụ lục 12.13).

Tạp chất

Không quá 3 % (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 5,0 % (Phụ lục 9.8).

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 8,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. 

Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.

Bảo quản

Để nơi khô, mát. Tránh mốc mọt, mất tinh dầu (mùi vị). Nên dùng trong vòng 30 ngày kể từ khi phơi khô.

Tính vị, quy kinh

Vị cay tê, tính nóng. Vào các kinh vị, đại tràng.

Công năng, chủ trị

Ôn trung tán hàn, giáng khí giảm đau. Chủ trị: Đau vùng thượng vị do hàn tích, đầy hơi, khó chịu, nôn mửa. Đau đầu do bốc hỏa (thiên đầu thống), đau nhức răng.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 2 g đến 4 g, dạng thuốc sắc (khi dùng giã giập). Giã giập để ngậm trị đau nhức răng, liều lượng thích hợp.

Kiêng kỵ

Do âm hư ngũ tạng tích nhiệt không được dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1540-1541, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN