TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
TÁO QUYẾT MINH (Hạt)
TÁO QUYẾT MINH (Hạt)
Sennae torae Semen
Thanh tương tử, Hạt muồng
Hạt già được làm khô của cây Thảo quyết minh còn gọi là cây Táo chua [Senna tora (L.) Roxb.; Syn. Cassia tora L.], họ Đậu (Fabaceae). Thu hoạch quả già vào cuối mùa thu, khoảng tháng 9 đến tháng 11, phơi khô, đập lấy hạt, loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm đến khô.
Mô tả
Hạt hình trụ, đôi khi hình tháp, hai đầu vát chéo, dài 3 mm đến 6 mm, đường kính 1 mm đến 2,5 mm. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay lục nâu, bóng. Bốn cạnh bên thường nổi rõ thành đường gờ, một đường gờ nhô lên thành ngắn. Thể chất cứng, khó tán vỡ. Cắt ngang thấy nội nhũ màu xám trắng hay vàng nhạt, lá mầm màu vàng hay nâu nhạt. Không mùi, vị hơi đắng.
Ghi chú: Hạt nhỏ có màu đen sẫm, chắc, không mốc mọt là loại tốt.
Định tính
A. Lấy khoảng 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), đun cách thủy sôi 10 min. Sau khi nguội, thêm 10 ml cloroform (TT) vào hỗn hợp trên, lắc đều, để yên cho tách thành hai lớp. Gạn lấy lớp cloroform, thêm 2 ml đến 3 ml dung dịch amoniac 10 % (TT), lắc, lớp nước sẽ có màu đỏ.
B. Lấy 0,5 g bột dược liệu cho vào một chén nung nhỏ bằng sứ. Hơ nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn và khuấy đều lớp bột cho bay hết hơi nước. Sau đó đậy chén nung bằng một phiến kính thích hợp và đặt lên trên tấm kính túm bông tẩm nước lạnh rồi đốt mạnh trong khoảng 5 min. Lấy tấm kính ra soi dưới kính hiển vi sẽ quan sát thấy những tinh thể hình kim màu vàng. Nhỏ lên đám tinh thể một giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), dung dịch sẽ có màu hồng.
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 7,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất (Phụ lục 12.11)
Hạt lép: Không quá 1,0 %.
Tạp chất khác: Không quá 2,0 %.
Kim loại nặng
Không quá 10 phần triệu Pb; 0,3 phần triệu Cd; 0,1 phần triệu Hg; 1 phần triệu As (Phụ lục 9.4.11).
Chế biến
Thảo quyết minh: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi trong bóng râm đến khô, khi dùng xay vỡ vụn. Dùng sống.
Thảo quyết minh sao: Lấy hạt khô, loại bỏ tạp chất, có thể sao đến có mùi thơm hoặc sao cháy đen (Phụ lục 12.20) tùy theo yêu cầu của bài thuốc.
Bảo quản
Nơi khô ráo thoáng mát, tránh mốc mọt.
Tính vị, quy kinh
Vị đắng, tính hơi hàn. Vào các kinh can, đại tràng.
Công năng, chủ trị
Thanh can hỏa, nhuận tràng, làm sáng mắt, hạ huyết áp.
Chủ trị: Can nhiệt, can khí uất, can bốc hỏa làm đau đầu, tăng huyết áp. Đau mắt đỏ do phong nhiệt, mờ mắt, quáng gà.
Dùng sống để thanh can hỏa, nhuận tràng. Sao có mùi thơm làm sáng mắt, hạ huyết áp.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 9 g đến 12 g, có thể dùng 16 g.
Kiêng kỵ
Âm hư, hỏa vượng, đồng tử giãn to không được dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1550-1551, tải PDF tại đây.
