TÁO MÈO (Quả) Tro không tan trong acid - Dược điển Việt Nam 6


TÁO MÈO (Quả)

26/05/2026
TÁO MÈO (Quả)

TÁO MÈO (Quả)
Docyniae indicae Fructus

Quả già chín được thái lát và làm khô của cây Táo mèo [Docynia indica (Wall.) Decne, Syn. Pyrus indica Wall.] họ Hoa hồng (Rosaceae). Thu hoạch vào mùa thu đến đầu mùa đông (hoặc tháng 8 – 10), lấy quả già chín, rửa sạch, thái lát ngang quả, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Lát cắt (phiến) phơi khô có hình tròn hoặc bầu dục, hơi cong queo, đường kính 1,5 cm đến 3,0 cm, dày 0,2 cm đến 0,5 cm, một số phiến mang cuống quả hoặc mang đỉnh quả nhô lên có đài bền ở đỉnh, một số phiến có hoặc không có hạch cứng tùy theo vị trí cắt. Hạt màu nâu đen (thường có các hạt trong năm khoang dính lại trên các lát cắt giữa quả), hình trứng, vỏ hạt cứng và nhẵn, nhân hạt màu trắng ngà. Thịt quả màu nâu hay nâu nhạt, hơi cứng, có vị chua, chát.

Bột

Bột màu nâu đỏ, khô tơi, có ít xơ, vị chua, chát. Mảnh vỏ ngoài tế bào hình chữ nhật nhỏ, thường tách rời. Mảnh mô mềm thịt quả tế bào hình đa giác, thường dính thành đám, một số tế bào chứa chất màu nâu. Tế bào mô cứng của thịt quả riêng lẻ. Mảnh vỏ hạt tế bào hình chữ nhật xếp khít nhau như mô giậu. Mảnh mô mềm lá mầm chứa giọt dầu béo. Mảnh mạch xoắn.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – methanol – acid formic – nước (25 : 1 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột thô dược liệu, thêm 10 ml methanol 50 % (TT), siêu âm trong 30 min. Để nguội. Lọc, thu được dung dịch thử.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Táo mèo (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả trong mục Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký lấy bản mỏng ra để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT). Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tạp chất

Tỷ lệ nâu đen (phần thịt quả): Không được quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).

Tỷ lệ vụn nát

Qua rây có cỡ mắt rây 4 mm: Không được quá 2 % (Phụ lục 12.12).

Tro toàn phần

Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được ít hơn 21,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dãy dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng acid chlorogenic chuẩn và hòa tan trong methanol 50 % (TT) để được dung dịch nồng độ 1 mg/ml. Pha loãng dung dịch thu được với cùng dung môi để được dãy dung dịch chuẩn có nồng độ 10, 40, 60, 90, 120 µg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 2 g dược liệu (qua rây số 355), thêm 25 ml methanol 50 % (TT), đun sôi hồi lưu trong cách thủy hoặc siêu âm (công suất 390 W, tần số 50 Hz) trong 30 min, để nguội. Lọc và chuyển dịch lọc vào bình định mức 50 ml. Tiếp tục chiết như trên thêm một lần nữa với 15 ml methanol 50 % (TT). Rửa cắn với 5 ml methanol 50 % (TT). Gộp các dịch lọc và dịch rửa vào bình định mức ở trên và thêm methanol 50 % (TT) đến vạch. Trộn đều và lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 327 nm.
Tốc độ dòng: 0,7 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau: 

Thời gian 

(min) 

Acetonitril

(% tt/tt) 

Dung dịch

acid phosphoric 0,1 %

(%tt/tt) 

0 -> 30  100 -> 95  0 -> 5

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký 5 lần với dung dịch chuẩn 10 µg/ml. Độ lệch chuẩn tương đối của thời gian lưu và diện tích pic acid chlorogenic không lớn hơn 2,0 %. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic acid chlorogenic không nhỏ hơn 6000.
Tiến hành sắc ký với các dung dịch chuẩn ở trên. Vẽ đường hồi qui biểu diễn sự phụ thuộc giữa diện tích pic acid chlorogenic và nồng độ các dung dịch chuẩn.
Tiến hành sắc ký dung dịch thử. Xác định pic acid chlorogenic trên sắc ký đồ của dung dịch thử bằng cách đối chiếu thời gian lưu của pic này với pic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Thời gian lưu của acid chlorogenic trên hai sắc ký đồ khác nhau không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng acid chlorogenic trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, đường chuẩn đã lập.
Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,1 % acid chlorogenic (C16H18O9), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Táo mèo sao vàng: Sao vàng dược liệu đã thái lát theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20.
Táo mèo sao cháy (thán sao): Sao cháy dược liệu đã thái lát theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Trong đồ đựng kín, tránh ẩm, mốc mọt.
Dược liệu đã chế biến: Trong đồ đựng kín, để nơi khô ráo tránh ẩm mốc, nên dùng trong 60 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị chua chát, tính hàn. Vào các kinh can, tỳ, vị.

Công năng, chủ trị

Tán khí hóa ứ, hóa đờm, cầm máu, tiêu thực, giảm đau. Chủ trị: Chứng sán khí, ăn không tiêu đầy hơi chướng bụng. Phụ nữ sau khi sinh đau bụng do ứ huyết. Thán sao để cầm máu, trị chảy máu cam, băng huyết.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 16 g, có thể dùng đến 20 g tùy theo bệnh chứng của bệnh nhân, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán theo yêu cầu của bài thuốc.

Kiêng kỵ

Tỳ vị hư, ăn kém không có thực tích không được dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1535-1537, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN