TẰM VÔI Tính vị, quy kinh, Công năng, chủ trị - Dược điển Việt Nam 6


TẰM VÔI

26/05/2026
TẰM VÔI

TẰM VÔI

Bombyx Botryticatus

Bạch cương tàm, Cương tàm

Toàn thân được làm khô của con Tằm nhà nuôi giai đoạn 4 đến 5 (Bombyx mori L.), họ Tằm tơ (Bombycidae) bị chết cứng thẳng do nhiễm vi nấm Bạch cương (Botrytis bassiana Bals.), họ Mucedinaceae, phân ngành Nấm bất toàn (Deuteromycotina). Vào mùa thu, khi sương xuống thường có loại nấm (Botrytis bassiana Bals.) bám vào lá dâu và con Tằm ăn lá dâu này mới sinh bệnh chết. Lấy các con tằm này đem rửa sạch, phơi hoặc sấy nhẹ (40 °C đến 50 °C) đến khô.

Mô tả

Tầm vôi hơi có hình trụ, nhăn nheo, dài 2 cm đến 5 cm, đường kính 0,5 cm đến 0,7 cm, mặt ngoài màu vàng tro, bao phủ bởi sợi nấm kí sinh và bào tử dạng phấn trắng.

Toàn thân chia đốt rõ rệt. Đầu tương đối tròn, mắt ở 2 bên, hai bên lườn bụng có 8 đôi chân giả, đuôi hơi chẻ đôi. Chất cứng giòn, dễ bẻ gãy, mặt gãy bằng phẳng, sáng bóng, lớp ngoài trắng như bột, lớp giữa có 4 vòng tuyến tơ màu đen sáng hay nâu sáng. Mùi hơi tanh, vị hơi mặn.

Ghi chú: Con Tằm có cả ngoài và trong đều trắng là tốt, nếu mình cong queo, ruột ướt đen không được dùng.

Bột

Màu nâu xám hoặc nâu xám thẫm. Soi kính hiển vi thấy: Sợi nấm hầu như không màu, cong queo hoặc hình dấu ngoặc, với các sợi xoắn ốc màu nâu hoặc nâu thẫm. Mặt ngoài, mô biểu bì có vân nhăn nheo, hình lưới và những điểm nhỏ nhọn mọc cao lên từ những đường sọc, với những lỗ lông cứng tròn, mép của các lỗ này màu vàng. Lông cứng màu vàng hoặc màu nâu vàng, mặt ngoài trơn bóng, thành hơi dày. Trong mô lá dâu tằm chưa tiêu hóa hết, phần lớn chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ.

Độ ẩm

Không quá 11,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tạp chất

Không quá 0,5% (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 7,0% (Phụ lục 9.8).

Chế biến

Ngâm vào nước vo gạo một đêm, sáng hôm sau quấy nhẹ tay cho nhớt và tơ ra hết, vớt ra để ráo nước, đem phơi hoặc sấy nhỏ lửa cho thật khô để dùng. Nếu thuốc sắc để nguyên con. Tán bột để làm thuốc hoàn tán.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô mát, tránh mốc mọt. 

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm (vì thuốc dễ hút ẩm gây mốc), nên dùng trong 20 ngày sau khi tán bột.

Tính vị, quy kinh

Vị mặn, cay, tính bình. Vào các kinh can, tâm, phế, vị.

Công năng, chủ trị

Khu phong, định kinh, hóa đờm, tán kết. Chủ trị: Kinh phong co giật, họng cổ đau, viêm kết hạch dưới hàm, ngứa ngoài da.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, dạng thuốc sắc. Lượng dùng dạng hoàn tán tùy theo yêu cầu của bài thuốc.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1538-1539, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN