TAM THẤT (Rễ củ)
TAM THẤT (Rễ củ)
Panasis notoginseng Radix
Kim bất hoán
Rễ củ (còn gọi là củ) được làm khô của cây Tam thất [Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen], họ Nhân sâm (Araliaceae). Thu hoạch cây đã trồng được 4 năm đến 7 năm vào mùa thu trước khi hoa nở. Đào lấy rễ củ, rửa sạch, chia ra rễ chủ, rễ nhánh và gốc thân, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả
Rễ củ có hình dạng thay đổi, hình trụ hay hình chùy, dài 1,5 cm đến 4,0 cm, đường kính 1,2 cm đến 2,0 cm. Mặt ngoài màu vàng xám nhạt hoặc nâu xám cùng những vết nhăn dọc nhỏ, đôi khi được đánh bóng. Một đầu (đầu rễ) còn vết tích của thân cây, đầu còn lại có những bướu nhỏ là vết tích của rễ con, phía cuối có khi phân nhánh. Chất cứng rắn, khó bẻ, khó cắt. Khi đập vỡ, phần gỗ và phần vỏ dễ tách rời nhau. Mặt cắt ngang mịn chắc, màu xanh xám, xanh vàng hoặc xám nhạt, có những chấm nhỏ màu nâu (ống tiết), mạch gỗ xếp hình tia tỏa tròn. Chất cứng, nặng. Mùi thơm nhẹ đặc biệt, vị đắng hơi ngọt.
Ghi chú: Loại củ có mặt cắt mịn chắc, màu xanh là loại tốt; nếu mặt cắt có màu vàng trắng là loại non, không nên dùng.
Vi phẫu
Lớp bần gồm 4 đến 5 hàng tế bào hình chữ nhật. Mô mềm vỏ chứa nhiều tinh bột, rải rác có những ống tiết chứa chất nhựa, đôi khi thấy tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Tầng sinh libe-gỗ thành vòng liên tục, các bó libe-gỗ cách nhau bởi những tia ruột rộng, gồm nhiều hàng tế bào (cũng chứa hạt tinh bột). Rất ít mạch gỗ.
Bột
Nhiều hạt tinh bột hình tròn, hình chuông hay hình nhiều cạnh, đường kính 3 µm đến 13 µm, đôi khi có hạt kép 2 đến 3. Mảnh mô mềm gồm tế bào hình nhiều cạnh, hoặc tròn, thành mỏng, có chứa tinh bột. Đôi khi thấy ống tiết trong có chất tiết màu vàng nâu. Mảnh bần gồm những tế bào hình chữ nhật hay nhiều cạnh. Đôi khi có tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch mạng.
Định tính
A. Đặt một ít bột dược liệu trên khay sứ, nhỏ 1 giọt đến 2 giọt acid acetic băng (TT) và 1 giọt đến 2 giọt acid sulfuric đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ, để yên màu đỏ sẽ sẫm dần lại.
B. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 15 ml ethanol 70 % (TT) đun trên cách thủy 10 min, lọc. Lấy khoảng 1 ml dịch lọc pha loãng với nước cất thành 10 ml. Lắc mạnh 15 s, có bọt bền.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Lắc đều hỗn hợp cloroform – ethyl acetat – methanol – nước (15 : 40 : 22 : 10), gạn lấy lớp dưới.
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, trộn đều với 10 ml nước, thêm 10 ml n-butanol đã bão hòa nước (TT) vào hỗn hợp trên, lắc trong 10 min, để yên trong 2 h. Lọc lấy dịch chiết butanol cho vào bình gạn. Thêm vào bình gạn 30 ml nước đã bão hòa butanol (TT), lắc kỹ, để yên cho tách lớp (ly tâm nếu cần). Gạn lấy lớp butanol, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT).
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Tam thất (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan ginsenosid Rg1, ginsenosid Rg1, và notoginsenosid R1, chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ mỗi chuẩn khoảng 0,5 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ul mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT), sấy ở 105 °C cho đến khi xuất hiện rõ vết. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường hoặc dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu và phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết ginsenosid Rg1, ginsenosid Rg1, và notoginsenosid R1 trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 6,0 % (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid hydrocloric
Không quá 3,0 % (Phụ lục 9.7).
Tạp chất
Không quá 1 % (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 16,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng methanol (TT) làm dung môi.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Acetonitril (TT).
Pha động B: Nước.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,6 g bột dược liệu (qua rây số 355, xem cách chuẩn bị bột ở phần Ghi chú) vào bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml methanol (TT), đậy nút, cân, để yên qua đêm, sau đó đun hồi lưu trên cách thủy ở 80 °C trong 2 h, để nguội, cân lại và bổ sung methanol (TT) để được khối lượng ban đầu. Trộn đều và lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan ginsenosid Rg1 chuẩn, ginsenosid Rb1 chuẩn và notoginsenosid R1 chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ tương ứng chính xác khoảng 0,4 mg/ml; 0,4 mg/ml và 0,1 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt tại bước sóng 203 nm.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Tốc độ dòng: Từ 1 ml/min đến 1,6 ml/min.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi:
| Thời gian
(min) |
Pha động A
(% tt/tt) |
Pha động B
(% tt/tt) |
| 0-12 | 19 | 81 |
| 12-60 | 19 -> 36 | 81 -> 64 |
| 60-61 | 36 -> 19 | 64 -> 81 |
| 61 – 66 | 19 | 81 |
Thứ tự rửa giải: Notoginsenosid R1; ginsenosid Rg1; ginsenosid Rb1.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic của notoginsenosid R1 không nhỏ hơn 4000. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic ginsenosid Rb1 trong 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Tính hàm lượng ginsenosid Rg1, ginsenosid Rb1 và notoginsenosid R1 trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của các chất chuẩn tương ứng.
Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,4 % notoginsenosid R1 (C47H80O18) và không ít hơn 5,0 % tổng hàm lượng ginsenosid Rg1 (C42H72O14), ginsenosid Rb1 (C54H92O23) và notoginsenosid R1 (C47H80O18), tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Bột Tam thất: Lấy củ tam thất đã phơi khô, rửa sạch, bỏ hết tạp chất, ủ mềm, thái lát, phơi hay sấy khô rồi tán bột hoặc loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy khô rồi tán bột.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô thoáng mát, tránh mốc mọt.
Dược liệu đã chế biến: Cho vào lọ đậy kín, để nơi khô, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị đắng, hơi ngọt, tính ôn. Vào các kinh can, vị.
Công năng, chủ trị
Chỉ huyết, tán ứ, tiêu thũng, giảm đau. Chủ trị: Các chứng xuất huyết trên cơ thể, các vết ứ huyết do chấn thương lâu ngày chưa khỏi, phụ nữ sau khi sinh ứ huyết trong dạ con, đau bụng dưới, băng huyết thổ huyết, lỵ ra máu, chảy máu cam, chảy máu đáy mắt, nhồi máu não, chảy máu dạ dày, nhồi máu cơ tim nhẹ.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 6 – 12 g, dạng thuốc bột. Có thể dùng liều cao 20 g một ngày, do thầy thuốc chỉ định. Tam thất thường dùng độc vị ít phối hợp với các vị thuốc khác.
Dùng sống: Lấy bột tam thất hòa trong nước sôi để ấm uống ngay; để điều trị các chứng chảy máu do tổn thương hoặc do ứ huyết.
Dùng chín: Cho tam thất bột vào lọ thủy tinh đổ nước vừa đủ theo tỷ lệ với lượng tam thất, nút kín, đem đun cách thủy 1 h, để ấm uống lúc đói hoặc trước khi ăn 30 min; để trị các chứng đông máu hoặc xuất huyết trong nội tạng.
Kiêng kỵ
Người bị huyết hư, không có ứ huyết không nên dùng.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1531-1533, tải PDF tại đây.
