TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
SỬ QUÂN TỬ
SỬ QUÂN TỬ
Quisqualis Semen
Quả giun
Hạt được làm khô lấy từ quả già của cây Quả giun (Quisqualis indica L.), họ Bàng (Combretaceae). Khi trời khô ráo, hái quả già, phơi khô, tách vỏ, tiếp tục phơi chỗ râm mát hay sấy ở 40 °C đến 50 °C đến khô.
Mô tả
Hạt hình bầu dục hoặc hơi hình thoi, dài 1,5 cm đến 2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 0,8 cm. Vỏ mỏng, màu nâu đen nhăn nheo, dễ bóc. Hai lá mầm dày, màu trắng ngà (vàng).
Ghi chú: Loại quả khô, to, bên ngoài có màu nâu đen, bên trong có một nhân trắng, phần còn lại màu vàng có nhiều dầu là loại tốt.
Soi bột
Bột màu trắng ngà, vị bùi, hơi ngọt. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh mô mềm, có khi mang những tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Những giọt dầu riêng lẻ hoặc nằm trong các mảnh mô. Mảnh biểu bì vỏ hạt tế bào hình nhiều cạnh, thành dày. Những mảnh mạch xoắn nhỏ, rất ít.
Định tính
A. Lấy một ít bột dược liệu trên phiến kính, thêm một giọt dung dịch Sudan III (TT), soi dưới kính hiển vi thấy các giọt dầu nhuộm màu vàng cam.
B. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 90 % (TT), đun nóng khoảng 10 min, lắc, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml thuốc thử Fehling (TT), đun sôi, xuất hiện tủa đỏ gạch.
C. Lấy khoảng 5 g bột dược liệu, thấm ẩm bằng 2 ml amoniac (TT). Thêm 40 ml cloroform (TT) và đun hồi lưu trên cách thủy trong 2 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc, lắc dịch lọc với 5 ml dung dịch acid sulfuric 1 N (TT), lấy phần dịch acid chia vào 4 ống nghiệm:
Ống 1: Thêm một giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng.
Ống 2: Thêm một giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa màu vàng cam.
Ống 3: Thêm một giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa màu vàng nâu.
Ống 4: Thêm một giọt dung dịch acid picric 1 % (TT), xuất hiện tủa vàng.
D. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (30 °C đến 60 °C) – aceton – methanol (9,5 : 2,5 : 0,5).
Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT) ngâm qua đêm, lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến còn 1 ml.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 2 g bột Sử quân tử (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký lấy bản mỏng ra để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát huỳnh quang tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 °C, 3 h).
Tạp chất
Tỷ lệ hạt sẫm màu không quá 1 % (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 15,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Sử quân tử sao vàng: Lấy Quả khô rửa sạch, bóc bỏ vỏ, ngâm nước sạch, bóc màng bọc ngoài hạt (màng gây nấc khi uống), sao vàng dùng làm thuốc. Hoặc sau khi chế biến như trên, sao giòn tán bột, thêm bột gạo nếp rang vàng chín (1 phần bột dược liệu, 8 phần bột gạo nếp) và một lượng đường vừa đủ, trộn đều làm thành viên hoặc bánh, mỗi viên hoặc bánh 10 g.
Bảo quản
Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt, định kỳ phơi sấy lại.
Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến.
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính ấm. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Kiện tỳ vị, tiêu tích tụ, tẩy giun. Chủ trị: Trẻ bị suy dinh dưỡng, còi xương, tiêu hóa kém, nước tiểu đục như nước vo gạo. Trị tích tụ trong bụng do giun, chủ yếu là giun đũa, giun kim.
Cách dùng, liều lượng
Người lớn ngày dùng 12 g, nhai nuốt với nước hoặc nước đun sôi để ấm.
Thêm một giọt dung dịch acid picric 1 % (TT), xuất hiện tủa vàng.
Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn. Nếu đã làm thành viên hoặc bánh, cho trẻ em ăn mỗi lần một viên hoặc bánh, sau khi ăn 3 h, uống 1 liều thuốc tẩy để tẩy giun ra.
Chú ý: Sau khi ăn có thể bị nấc hoặc đau bụng nhưng khi giun ra sẽ tự hết.
Kiêng kỵ
Không dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, tim loạn nhịp.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1530-1531, tải PDF tại đây.
