TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
SPECTINOMYCIN HYDROCLORID

Spectinomycin hydroclorid là (2R,4aR,5aR,6S,7S,8R, 9S,9aR,10aS)4a,7,9-trihydroxy-2-methyl-6,8-bis(methyl-amino)-decahydro-4H-pyrano[2,3-b][1,4]benzodioxin-4-on dihydroclorid pentahydrat (spectinomycin dihydroclorid pentahydrat). Chế phẩm phải chứa ít nhất 603 µg spectinomycin (C14H24N2O7) trong 1 mg.
Tính chất
Bột màu trắng hay gần như trắng, ít hút ẩm. Dễ tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96 %.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm (Phụ lục 4.2) phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của spectinomycin hydroclorid chuẩn (không sấy mẫu trước khi đo).
pH
Từ 3,8 đến 5,6 (Phụ lục 6.2).
Dùng chế phẩm nồng độ 10 mg/ml để đo.
Nước
Từ 16,0 % đến 20,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,100 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm. Cắn sau khi đốt cháy được làm ẩm bằng 2 ml acid nitric (TT) và 5 giọt acid sulfuric (TT).
Nội độc tố vi khuẩn
Không được quá 0,09 EU/mg (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm dùng để sản xuất thuốc tiêm mà trong quy trình không có giai đoạn tiến hành loại bỏ nội độc tố vi khuẩn thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.
Thử vô khuẩn
Tiến hành thử theo phương pháp màng lọc (Phụ lục 13.7).
Nếu trên nhãn ghi vô khuẩn thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.
Định lượng
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dung dịch chuẩn nội: Hòa tan triphenylantimony trong dimethylformamid (TT) để được dung dịch có nồng độ 2 mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 30 mg spectinomycin hydroclorid chuẩn vào bình nón 25 ml có nắp. Thêm 10,0 ml dung dịch chuẩn nội và 1,0 ml hexamethyldisilazan (TT), để trong 1 h và thỉnh thoảng lắc.
Dung dịch thử: Tiến hành như dung dịch chuẩn, thay spectinomycin hydroclorid chuẩn bằng chế phẩm.
Điều kiện sắc ký:
Cột thủy tinh kích thước (60 cm × 3 mm) được nhồi diatomit đã được silan hóa dùng cho sắc ký được tẩm 5 % poly[methyl(95)phenyl(5)]siloxan.
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký khí.
Tốc độ dòng: 45 ml/min.
Nhiệt độ: Cột 190 °C, detector 220 °C, buồng tiêm 215 °C.
Detector: Ion hóa ngọn lửa.
Thể tích tiêm: 1 µl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, độ phân giải giữa các pic chính ít nhất là 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của tỷ lệ pic đáp ứng (Rs) từ 6 lần tiêm lặp lại của dung dịch chuẩn không được lớn hơn 3,5 %.
Tính tỷ lệ đáp ứng của pic spectinomycin và pic chuẩn nội trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (Ru) và tỷ lệ này trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (Rs).
Tính hàm lượng C14H24N2O7 (µg) trong chế phẩm theo công thức sau:
P(Ws)(Ru/Rs)
Trong đó:
P là hàm lượng của spectinomycin hydroclorid chuẩn (µg/mg);
Ws là khối lượng spectinomycin hydroclorid chuẩn đã dùng trong dung dịch chuẩn (mg).
Bảo quản
Trong bao bì kín. Nếu chế phẩm vô khuẩn thì phải bảo quản trong đồ đựng kín và vô khuẩn.
Loại thuốc
Thuốc kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1070, tải PDF tại đây.
