SÂM BỐ CHÍNH (Rễ) - họ Bông (Malvaceae) - Dược điển Việt Nam 6


SÂM BỐ CHÍNH (Rễ)

26/05/2026
SÂM BỎ CHÍNH (RỄ)

SÂM BỐ CHÍNH (Rễ)

Abelmoschi sagittifolii Radix

Bố chính sâm, Thổ hào sâm, Nhân sâm Phú Yên

Rễ (thường gọi là củ) được làm khô của cây Sâm bố chính [Abelmoschus sagittifolius (Kurz) Merr.], họ Bông (Malvaceae). Thu hoạch vào tháng 11 đến tháng 12 hoặc tháng 1 đến tháng 2 hàng năm. Đào lấy rễ củ, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Có thể đồ chín hoặc ngâm nước gạo, vớt ra rửa sạch, đồ chín rồi phơi khô.

Mô tả

Rễ củ hình trụ, đầu dưới thuôn nhỏ, dài 10 cm trở lên, đường kính 0,5 cm đến 1,5 cm, đôi khi phân nhánh. Mặt ngoài màu trắng ngà, có nhiều nếp nhăn và vết sẹo của rễ con. Mặt bẻ màu trắng, có nhiều bột, không có xơ. Mùi hơi thơm, vị nhạt và nhày.

Ghi chú: Loại củ chắc nhiều bột không có xơ là loại tốt.

Vi phẫu

Lớp bần gồm 3 đến 6 hàng tế bào, có khi tới 10 hàng đến 15 hàng. Mô mềm vỏ cấu tạo bởi tế bào hình nhiều cạnh, chứa hạt tinh bột. Rải rác trong mô mềm có các tỉnh thể calci oxalat hình cầu gai và các túi tiết chất nhầy. Bó libe hình nón, rải rác có vài đám sợi. Bó gỗ cấu tạo bởi những đám mạch gỗ rải rác trong mô mềm gỗ. Tia ruột gồm 2 đến 3 hàng tế bào từ vùng gỗ ra tới vùng libe thì loe thành hình phễu. Tế bào tia ruột cũng chứa tinh bột.

Bột

Bột màu trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều hạt tinh bột riêng lẻ, hình dạng thay đổi, kích thước từ 12 µm đến 34 µm, có khi 2 đến 3 hạt dính với nhau. Sợi libe có thành hơi dày, rộng khoảng 20 µm. Mảnh mạch điểm, mạch mạng. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mô mềm gồm nhiều tế bào chứa tinh bột.

Định tính

A. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml nước cất, lắc trong 15 min, lọc qua bông thu được dung dịch A.

Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), dung dịch có màu vàng chanh.

Lấy 2 ml đến 3 ml dung dịch A, thêm vài giọt dung dịch chì acetat 20% (TT), sẽ có tủa trắng.

B. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, bột dược liệu phát quang màu trắng sáng.

C. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 96% (TT), đun hồi lưu cách thủy 10 min, để nguội, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml dung dịch natri hydrocarbonat 5% (TT), đun cách thủy trong 3 min, để nguội. Thêm 1 đến 2 giọt thuốc thử Diazo (TT), màu đỏ cam xuất hiện.

Độ ẩm

Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không quá 12,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid hydroclorid

Không quá 7,0% (Phụ lục 9.7).

Tạp chất

Không quá 1% (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Cân chính xác khoảng 2 g bột dược liệu (qua rây có kích thước mắt rây 2 mm), cho vào bình nón, thêm ethanol 25% (TT) ngập dược liệu, siêu âm nhiều lần ở nhiệt độ 40 °C đến 45 °C đến hết chất nhầy {Lấy 1 ml dịch chiết lần cuối cùng, thêm vài giọt dung dịch chì acetat 20% (TT), không còn tủa nữa là được). Gộp các dịch chiết ethanol, bốc hơi đến dạng cao lòng (1/5). Kết tủa chất nhầy bằng dung dịch chì acetat 20% (TT) (dùng 15 ml đến 20 ml). Lọc qua giấy lọc đã cân bì trước. Rửa tủa trên giấy lọc đến khi nước rửa hết phản ứng của chì {lấy 1 ml dịch lọc, thêm vài giọt dung dịch natri sulfat 10% (TT), khi không còn tủa trắng là được). Sấy khô tủa ở 110 °C đến khối lượng không đổi và cân. Dược liệu phải chứa không ít hơn 25,0% chất chiết được bằng ethanol 25% (TT), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Sâm bố chính thái lát: Loại bỏ tạp chất, rễ con, rửa sạch, thái lát phơi khô để dùng.

Sâm bố chính chích gừng sao: Cứ 1 kg dược liệu dùng 300 g Gừng tươi. Cách tẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20. Ủ 1 h, sao nhỏ lửa đến có mùi thơm. Dùng cho người bệnh có cơ địa hàn.

Bảo quản

Dược liệu chưa chế biến: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.

Dược liệu đã chế biến: Để trong đồ đựng kín, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 30 ngày sau khi chế biến. Nếu đổi sang màu vàng thẩm không được dùng.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, hơi nhớt, tính bình. Vào các kinh tỳ, phế.

Công năng, chủ trị

Bổ khí ích huyết, chỉ khát sinh tân dịch, bồi bổ cơ thể. Chủ trị: Cơ thể gầy yếu, suy nhược, ăn ngủ kém, đau lưng, mệt mỏi, chóng mặt hoa mắt; kinh nguyệt không đều, lượng kinh ít, bạch đới; đau thượng vị, đại tiện phân lỏng; trẻ em gầy còm chậm lớn.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 16 g đến 20 g, dạng thuốc sắc. Tán bột dùng độc vị hoặc làm thuốc hoàn theo yêu cầu của bài thuốc. Trẻ em dùng liều bằng 1/2 liều người lớn.

Kiêng kỵ

Cơ địa hư hàn phải sao Gừng trước khi dùng. Kỵ Lê lô.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1519-1520, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN