REPAGLINID

Repaglinid là acid 2-ethoxy-4-[2-[[1S)-3-methyl-1-[2-(piperidin-1-yl)phenyl]butyl]amino]-2-oxoethyl]benzoic, phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % C27H36N2O4, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc gần như trắng, đa hình. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong methanol và methylen clorid.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của repaglinid chuẩn. Nếu phổ của chế phẩm ở trạng thái rắn khác với phổ của chất chuẩn, hòa tan riêng rẽ chế phẩm và chất chuẩn trong ethanol khan (TT), bốc hơi đến khô và ghi lại phổ mới của các cắn thu được.
B. Góc quay cực riêng (Phụ lục 6.4).
Từ +6,3° đến +7,7°.
Hòa tan 1,00 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi và tiến hành thử.
Tạp đồng phân đối quang
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch trong dụng cụ thủy tinh màu nâu.
Pha động A: Dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 1,0 g/L được điều chỉnh đến pH 4,7 bằng dung dịch natri hydroxyd loãng (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 10,0 mg chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5,0 mg tạp chất E chuẩn của repaglinid trong methanol (TT) và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 2,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Trộn 1,0 ml dung dịch thử và 10 ml dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành 50,0 ml bằng methanol (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm × 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh silica gel AGP dùng cho sắc ký tách đồng phân đối quang (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 240 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột trước khi sử dụng, bắt đầu bằng nước, từ từ tăng tốc độ dòng từ 0,2 ml/min đến 0,5 ml/min và duy trì tốc độ 0,5 ml/min trong 5 min. Rửa cột bằng nước với tốc độ 1 ml/min trong 1 h và pha động trong 1 h với tiến trình giống thời điểm bắt đầu tiến hành sắc ký.
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 – 4 | 80 → 60 | 20 → 40 |
| 4 – 6 | 60 | 40 |
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3).
Thời gian lưu của repaglinid khoảng 3,3 min, của tạp chất E khoảng 5,0 min.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic repaglinid và pic tạp chất E ít nhất là 1,5.
Giới hạn:
Tạp chất E: Diện tích pic của tạp chất E không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Dung dịch kali dihydrophosphat (TT) 4,0 g/l được điều chỉnh đến pH 3,2 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Pha động B: Pha động A – acetonitril (300 : 700).
Dung dịch thử: Hòa tan 30,0 mg chế phẩm trong acetonitril (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 5,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng acetonitril (TT). Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng acetonitril (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 1 μg (6 mg) repaglinid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống trong 2,0 ml acetonitril (TT), lắc siêu âm cho tới khi tan hoàn toàn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh silica gel dùng cho sắc ký gắn nhóm alkyl thích hợp với pha động có tỷ lệ pha nước cao (5 μm).
Nhiệt độ cột: 45 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 240 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
| Thời gian (min) | Pha động A (% tt/tt) | Pha động B (% tt/tt) |
| 0 – 20 | 50 → 7 | 50 → 93 |
| 20 – 30 | 7 | 93 |
Thời gian lưu tương đối so với repaglinid (thời gian lưu khoảng 10 min): Tạp chất A khoảng 0,2; tạp chất B khoảng 0,3; tạp chất C khoảng 0,4; tạp chất D khoảng 1,5.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất B và C ít nhất là 5,0. Sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) phải giống với sắc ký đồ cung cấp kèm theo của repaglinid chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống.
Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: tạp chất A là 0,6; tạp chất B là 0,7; tạp chất C là 3,1.
Giới hạn:
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất A, B, C, D: Với mỗi tạp chất, diện tích pic (đã hiệu chỉnh nếu cần) không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1 %).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1 %).
Tổng diện tích các pic tạp chất không được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %).
Bỏ qua các pic có diện tích pic nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid 4-(carboxymethyl)-2-ethoxybenzoic.
Tạp chất B: Acid [3-ethoxy-4(ethoxycarbonyl)phenyl]acetic.
Tạp chất C: (1S)-3-methyl-1-[2-(piperidin-1-yl)phenyl]butan-1-amin.
Tạp chất D: Ethyl 2-ethoxy-4-[2[(1S)-3-methyl-1-[2-(piperidin-1-yl)phenyl]butyl]amino]-2-oxoethyl]benzoat.
Tạp chất E: Acid 2-ethoxy-4-[2-[[1(R)-3-methyl-1-[2-(piperidin-1-yl)phenyl]butyl]amino]-2-oxoethyl]benzoic.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan khoảng 0,320 g chế phẩm trong 10 ml methanol (TT), thêm 60 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 45,26 mg C27H36N2O4.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống đái tháo đường typ 2.
Chế phẩm
Viên nén.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1011 – 1012, tải PDF tại đây.
