RÂU NGÔ hay Ngọc mễ tu họ Lúa (Poaceae) - Dược điển Việt Nam 6


RÂU NGÔ

26/05/2026
RÂU NGÔ

RÂU NGÔ

Maydis Styli et stigmata

Ngọc mễ tu

Là vòi và đầu nhụy được làm khô của bắp cây Ngô (Zea mays L.), họ Lúa (Poaceae). Thu hái khi ngô đã già (khi thu hoạch bắp ngô đồng thời thu hoạch cả Râu ngô), đem phơi nhiều nắng, thường xuyên lật đảo cho khô đều hoặc sấy khô ở nhiệt độ từ 60 °C đến 70 °C.

Mô tả

Dược liệu dạng sợi mảnh, khá dai, dài tới 20 cm, mầu vàng nhạt hoặc nâu đậm, gồm những vòi nhụy cong queo, dẹt, phía trên mang đầu nhụy hai thùy. Các thùy đầu nhụy mảnh, có lông mịn.

Bột

Bột có mầu nâu thẫm, vị hơi ngọt, mùi thơm. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều sợi dài, có mầu xanh hoặc tím ở một đầu. Hạt tinh bột đơn lẻ hoặc thành đám, hình đa giác hoặc gần tròn, rốn hạt rõ, hơi lệch. Lông che chở đa bào, thắt ở giữa. Mạch xoắn. Mô mềm chứa tinh bột. Bó sợi và mảnh bần.

Định tính

A. Lấy khoảng 10 g bột thô dược liệu, chiết như chỉ dẫn ở mục Chất chiết được, bắt đầu từ “cho vào bình Soxhlet” đến “thu hồi methanol dưới áp suất giảm rồi cô trên cách thủy tới cắn”. Hòa tan cắn trong 10 ml ethyl acetat (TT). Lọc. Bốc hơi dịch lọc ethyl acetat trên cách thủy sôi tới căn. Hòa tan căn trong 10 ml methanol 80% (TT) được dung dịch A để làm các phản ứng sau đây:

Lấy 4 ml dung dịch A, cô cách thủy đến cạn, hòa cắn trong 1 ml methanol 80% (TT), thêm 5 giọt acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT), sau vài phút sẽ xuất hiện màu hồng.

Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT), màu vàng tăng lên.

Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 5 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), xuất hiện màu lục.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel GF 254

Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – methanol (15:1:1).

Dung dịch thử. Dung dịch A.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g bột thô Râu ngô (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không được quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 3 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không được quá 5,0% (Phụ lục 9.8). Dùng 1 g dược liệu.

Tro không tan trong acid

Không được quá 2,0% (Phụ lục 9.7).

Tạp chất

Không được quá 2% (Phụ lục 12.11).

Tỷ lệ vụn nát

Không được quá 1,5% (Phụ lục 12.12). Dùng rây có kích thước mắt rây 2 mm.

Chất chiết được trong dược liệu

Cân chính xác khoảng 20 g bột thô dược liệu (đã xác định độ ẩm) cho vào bình Soxhlet có dung tích 100 ml, chiết bằng 120 ml ether dầu hỏa (40 °C -60 °C) (TT) đun sôi trên cách thủy 1 h để loại tạp. Lấy dược liệu ra làm bay hết hơi ether dầu hỏa. Tiếp tục cho vào bình Soxhlet, chiết với 120 ml methanol 80% (TT) 8 h. Lấy dịch chiết, thu hồi methanol dưới áp suất giảm rồi cô trên cách thủy tới căn. Hòa căn với 30 ml nước cất, đun sôi trong cách thủy 15 min cho tan hết cắn. Để nguội. Chiết 5 lần, mỗi lần với 10 ml ethyl acetat (TT) (hoặc cho đến khi hết màu). Gộp dịch chiết ethyl acetat, thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Cho phần dịch còn lại vào một cốc thủy tinh đã được sấy khô và cân bì. Bay hơi trên cách thủy tới cắn. Sấy cắn ở nhiệt độ 70 °C tới khối lượng không đổi. Cân và tính lượng chất chiết được trong dược liệu.

Hàm lượng chất chiết được trong dược liệu được tính theo công thức sau: X(%) = (m x 10) / [a x (100-d)]

Trong đó:

X là hàm lượng chất chiết được trong dược liệu (%).

m là khối lượng cắn (g).

a là khối lượng dược liệu (g).

d là độ ẩm của dược liệu (%).

Hàm lượng chất chiết được trong dược liệu không dưới 2,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.

Bảo quản

Thuốc đã phơi khô để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc, nên dùng trong 2 tháng sau khi làm khô.

Tính vị, quy kinh

Vị hơi ngọt, tính bình. Vào các kinh thận, can.

Công năng, chủ trị

Ôn thận, lợi tiểu, giáng hỏa. Chủ trị: Tiểu giắt, tiểu buốt, tiểu không thông, phù thũng do suy thận nhẹ, tiền xơ gan cổ chướng phù hai bàn chân.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 20 g đến 30 g, dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ

Không dùng trong trường hợp thận dương kém, tiểu tiện nhiều lần trong ngày.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1508-1509, tải PDF tại đây 

THÔNG TIN TƯ VẤN