TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
QUABAIN
05/06/2026
QUABAIN
Ouabain là 3ẞ-[(6-deoxy-a-L-mannopyranosyl) oxy]-1ẞ, 5, 11α, 14, 19-pentahydroxy- 5ẞ, 14ẞ-card-20(22)-enolid ngậm 8 phân tử nước, phải chứa từ 96,0% đến 104,0% C29H44O12, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng hay tinh thể không màu.
Hơi tan trong nước và ethanol, thực tế không tan trong ethyl acetat.
Định tính
A. Trong mục Tạp chất liên quan, vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải có vị trí, màu sắc và kích thước tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1).
B. Hòa tan 2 mg đến 3 mg chế phẩm trong 2 ml acid sulfuric (TT), màu hồng xuất hiện và nhanh chóng chuyển sang màu đỏ. Dung dịch cho huỳnh quang màu xanh lục dưới ánh sáng tử ngoại.
C. Hòa tan khoảng 1 mg chế phẩm trong 1 ml dung dịch dinitrobenzen 1% trong ethanol 96%, thêm 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd loãng (TT), màu xanh lam đậm xuất hiện.
D. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch acid sulfuric 15% và đun sôi vài phút. Dung dịch có màu vàng và vẩn đục. Lọc, thêm vào dịch lọc 5 ml dung dịch natri hydroxyd 12% và 3 ml thuốc thử Fehling (TT). Đun nóng có tủa đỏ tạo thành.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 0,20 g chế phẩm trong 15 ml nước, đun nóng trên cách thủy. Để nguội và pha loãng thành 20,0 ml với nước.
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Góc quay cực riêng
Từ -30° đến -33°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch S.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước – methanol – dimethyl sulfoxid – cloroform (4:15:15:70).
Dung môi hòa tan: Nước – cloroform – methanol (32: 100: 100).
Dung dịch thử: Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với 20 mg chế phẩm khan trong 1,0 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan một lượng ouabain chuẩn tương ứng với 20 mg ouabain khan trong 1,0 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đổi chiếu (2): Hòa tan một lượng ouabain chuẩn tương ứng với 10 mg ouabain khan trong dung môi hòa tan và pha loãng thành 25,0 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 2,5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10 ml bằng dung môi hòa tan.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai đến khi dung môi đi được 13 cm. Sấy ngay bản mỏng ở 140 °C trong 30 min trong tủ sấy có quạt. Để nguội, phun dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT) và sấy ở 140 °C trong 15 min. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (2,0%). Phép thử chỉ có giá trị khi vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1) và từ dung dịch thử đã di chuyển được một đoạn đủ để các vết phụ tách rõ rệt và nhìn thấy rõ vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3).
Alcaloid và strophanthin-K
Thêm 0,5 ml dung dịch acid tanic 10% vào 5,0 ml dung dịch S, không có tủa tạo thành.
Nước
Từ 18,0% đến 22,0% (Phụ lục 10.3). Dùng 0,100 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 40,0 mg chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng ethanol 96% (TT), pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml bằng ethanol 96% (TT). Chuẩn bị mẫu chuẩn giống như mẫu thử với 40,0 mg ouabain chuẩn. Thêm 3,0 ml dung dịch natri picrat kiểm (TT) vào 5,0 ml dung dịch thử và 5,0 ml dung dịch chuẩn. Để yên 30 min tránh ánh sáng và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại 495 nm. Dùng hỗn hợp 5,0 ml ethanol 96% (TT) và 3,0 ml dung dịch natri picrat kiềm (TT) chuẩn bị đồng thời làm mẫu trắng. Tính hàm lượng của C29H44O12 từ các độ hấp thụ đo được và hàm lượng của ouabain chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị suy tim.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 869-870, tải PDF tại đây.

