TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
PROPYLEN GLYCOL
08/06/2026
PROPYLEN GLYCOL
Propylen glycol là (RS)-propan-1,2-diol.
Tính chất
Chất lỏng nhớt, trong suốt, không màu, dễ hút ẩm. Có thể trộn lẫn với nước và với ethanol 96%.
Định tính
A. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Tỷ trọng tương đối.
B. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Chỉ số khúc xạ.
C. Điểm sôi: Từ 184 °C đến 189 °C (Phụ lục 6.8).
D. Thêm 5 ml pyridin (TT) và 2 g nitrobenzoyl clorid (TT) đã được nghiền mịn vào 0,5 ml chế phẩm. Đun sôi trong 1 min và rót vào 15 ml nước lạnh, vừa cho vừa lắc đều. Lọc, rửa tủa với 20 ml dung dịch bão hòa natri hydrocarbonat (TT) sau đó rửa với nước và sấy khô. Hòa tan cắn trong ethanol 80% (TT) sôi và lọc nóng. Khi để nguội, các tinh thể được tạo thành, sau khi sấy khô ở 100 °C đến 105 °C, tinh thể thu được nóng cháy ở 121 °C đến 128 °C (Phụ lục 6.7).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Chế phẩm phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Tỷ trọng tương đối
Từ 1,035 đến 1,040 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Từ 1,431 đến 1,433 (Phụ lục 6.1).
Giới hạn acid
Thêm 40 ml nước và 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 10 ml chế phẩm. Dung dịch thu được có màu vàng ánh xanh. Lượng dung dịch natri hydroxyd 0.1 N (CĐ) cần để làm chuyển màu của chỉ thị sang xanh lam không được quá 0,05 ml.
Chất oxy hóa
Thêm 5 ml nước, 2 ml dung dịch kali iodid (TT) và 2 ml dung dịch acid sulfuric loãng (TT) vào 10 ml chế phẩm trong một bình nút mài và để yên tránh ánh sáng trong 15 min. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0.05 N (CĐ), dùng 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị. Lượng dung dịch natri thiosulfat 0,05 N (CĐ) tiêu thụ không được quá 0,2 ml.
Chất khử
Thêm 1 ml dung dịch amoniac loãng (TT) vào 1 ml chế phẩm và đun nóng trong cách thủy ở 60 °C trong 5 min. Dung dịch không được có màu vàng. Thêm ngay vào dung dịch 0,15 ml dung dịch bạc nitrat 0,1M (TT) và để yên trong 5 min. Dung dịch không được thay đổi về mặt cảm quan.
Kim loại nặng
Không được quá 5 phần triệu (kl/tt) (Phụ lục 9.4.8). Trộn 4 ml chế phẩm với 16 ml nước. Lấy 12 ml dung dịch thu được tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Nước
Không được quá 0,2% (Phụ lục 10.3).
Dùng 5,00 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,01% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2). Đốt 50 g chế phẩm cho đến khi chế phẩm cháy và tro hóa. Để nguội. Làm ẩm cắn bằng acid sulfuric (TT) và nung. Lặp lại các bước trên cho đến khi cắn thu được có khối lượng không đổi. Khối lượng cần không được quá 5 mg.
Loại thuốc
Tá dược.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 979, tải PDF tại đây.

