TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
POLYMYXIN B SULFAT

Polymyxin B là hỗn hợp muối sulfat của các polypeptid được tạo ra trong môi trường nuôi cấy của một số chủng Paenibacillus polymyxa, thành phần chính là polymyxin B1; phải chứa ít nhất 6500 IU/mg, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột màu trắng hay gần như trắng, hút ẩm. Dễ tan trong nước, thực tế không trong ethanol 96 %.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: B, D.
Nhóm II: A, C, D.
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước – phenol (25 : 75).
Dung dịch thử: Hòa tan 5 mg chế phẩm trong 1 ml hỗn hợp đồng thể tích của acid hydrocloric (TT) và nước. Đun nóng ở 135 °C trong một ống nghiệm có nút kín trong 5 h. Bay hơi đến khô trên nồi cách thủy và tiếp tục đun nóng đến khi acid hydrocloric bay hơi hết. Hòa tan cắn trong 0,5 ml nước.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20 mg leucin (TT) trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 20 mg threonin (TT) trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 20 mg phenylalanin (TT) trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 20 mg serin (TT) trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành:
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên thành các dải dài 10 mm, sau đó đặt vào bình sắc ký sao cho bản mỏng không tiếp xúc với dung môi khai triển và bản mỏng được để thấm hơi dung môi trong ít nhất 12 h. Triển khai sắc ký với cùng dung môi đến khi dung môi đi được 2/3 bản mỏng. Sấy khô bản mỏng ở 100 °C đến 105 °C, để nguội, sau đó phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin (TT), sấy ở 110 °C trong 5 min.
Yêu cầu: Sắc ký đồ của dung dịch thử cho các vết tương ứng với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), (2) và (3), nhưng không cho vết tương ứng với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4). Sắc ký đồ của dung dịch thử cũng cho 1 vết có giá trị Rf rất thấp (acid 2,4-diaminobutyric).
B. Trong phần Thành phần cấu trúc, thời gian lưu của các pic polymyxin B1, polymyxin B2, polymyxin B3 và polymyxin B1-I trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của các pic tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
C. Hòa tan khoảng 2 mg chế phẩm trong 5 ml nước, thêm 5 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT). Vừa lắc vừa thêm từng giọt 0,25 ml dung dịch đồng sulfat (TT) 1 %. Xuất hiện màu tím đỏ.
D. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion sulfat (Phụ lục 8.1).
pH
Từ 5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Hòa tan 0,2 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxid (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Thành phần cấu trúc
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Sử dụng phương pháp chuẩn hóa.
Dung dịch A: Hòa tan 4,46 g natri sulfat khan (TT) trong 900 ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 2,3 bằng dung dịch acid phosphoric 10 % (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước dùng cho sắc ký (TT).
Pha động: Acetonitril TT – dung dịch A (20 : 80).
Dung môi pha mẫu: Acetonitril – nước (20 : 80).
Dung dịch thử: Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong dung môi pha mẫu và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan lượng polymyxin B sulfat chuẩn có trong một lọ chuẩn (khoảng 26,62 mg) trong dung môi pha mẫu và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100 ml bằng dung môi pha mẫu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 1,4 lần thời gian lưu của pic polymyxin B1.
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo polymyxin B sulfat chuẩn và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định các pic của polymyxin B1, polymyxin B2, polymyxin B3 và polymyxin B1-I.
Thời gian lưu tương đối so với polymyxin B1 (thời gian khoảng 35 min): Polymyxin B2 khoảng 0,5; polymyxin B3 khoảng 0,6; polymyxin B1-I khoảng 0,8.
Kiểm tra tính thích hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic polymyxin B2 và pic polymyxin B3 không nhỏ hơn 3,0. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), tỷ số tín hiệu trên nhiễu ít nhất là 20 đối với pic polymyxin B1.
Giới hạn:
Polymyxin B1-I: Không được quá 15,0 %.
Polymyxin B3: Không được quá 6,0 %.
Tổng polymyxin B1, polymyxin B2, polymyxin B3 và polymyxin B1-I: Không nhỏ hơn 80,0 %.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả trong phần Thành phần cấu trúc.
Giới hạn:
Tạp đơn bất kỳ: Với mỗi tạp chất, không được quá 3,0 %.
Tổng tạp chất không được quá 17,0 %.
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,40 %.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 945-946, tải PDF tại đây.
