PHYTOMENADION: Các thử nghiệm kiểm định, bảo quản - Dược Điển Việt Nam 6


PHYTOMENADION

27/06/2026
PHYTOMENADION

PHYTOMENADION

Phytomenadion là hỗn hợp của 2-methyl-3-[(2E,7R,11R)-3,7,11,15-tetramethylhexadec-2-enyl]naphthalen-1,4-dion (trans-phytomenadion), 2-methyl-3-[(2Z)-(7R,11R)-3,7,11,15-tetramethylhexadec-2-enyl]-naphthalen-1,4-dion (cis-phytomenadion) và 2,3-epoxy-2-methyl-3-[(2E,7R,11R)-3,7,11,15-tetramethyl hexadec-2-enyl]-2,3-dihydronaphthalen-1,4-dion (trans-epoxyphytomenadion). Chứa không quá 4,0% trans-epoxyphytomenadion và không ít hơn 75,0% trans-phytomenadion. Tổng của 3 thành phần trans-phytomenadion, cis-phytomenadion và trans-epoxyphytomenadion phải từ 97,0% đến 103,0%.

Tính chất

Chất lỏng dạng dầu nhớt, trong và màu vàng đậm.

Hơi tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong nước, có thể trộn lẫn với dầu béo. Bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng.

Chỉ số khúc xạ khoảng 1,526.

Định tính

Tiến hành nhanh chóng và tránh tiếp xúc với ánh sáng.

A. Hòa tan 10,0 mg chế phẩm trong trimethylpentan (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong vùng từ bước sóng 275 nm đến 340 nm cho hấp thụ cực đại ở 327 nm và cực tiểu ở 285 nm. A (1%, 1 cm) ở bước sóng cực đại phải từ 67 đến 73.

Pha loãng tiếp 10,0 ml dung dịch trên thành 50,0 ml với trimethylpentan (TT). Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong vùng từ bước sóng 230 nm đến 280 nm, cho 4 hấp thụ cực đại ở 243 nm, 249 nm, 261 nm và 270 nm.

B. Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về thời gian lưu và kích thước với pic chính thu được trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (4).

C. Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 10 ml methanol (TT) và thêm 1 ml dung dịch kali hydroxyd (TT) 20% trong methanol (TT), màu xanh lục xuất hiện và trở nên đỏ tím khi đun nóng trong cách thủy ở 40 °C và sau đó chuyển sang màu nâu đỏ.

Độ trong của dung dịch

Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong trimethylpentan (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2).

Chỉ số acid

Không được quá 2,0 (Phụ lục 7.2).

Dùng 2,00 g chế phẩm.

Tạp chất A

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel F254.

Dung môi khai triển: Cyclohexan – toluen (20 : 80).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,40 g chế phẩm trong cyclohexan (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 4,0 mg menadion (tạp chất A) trong cyclohexan (TT) và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 3/4 bản mỏng, lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Hệ số di chuyển tương đối so với trans-phytomenadion (Rf khoảng 0,5): tạp chất A khoảng 0,4.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, bất cứ vết nào tương ứng với tạp chất A không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,2%).

Ghi chú:

Tạp chất A: 2-methylnaphthalen-1,4-dion (menadion).

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Các dung dịch được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng và tránh ánh sáng.

Pha động: Octanol – di-isopropyl ether – heptan (2 : 6,6 : 2000)

Dung dịch thử: Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 25,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0 mg phytomenadion chuẩn trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 2,0 mg trans-epoxyphytomenadion chuẩn trong pha động, thêm 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 25,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh silica gel hình cầu dùng cho sắc ký (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt tại bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.

Thể tích tiêm: 50 μl.

Cách tiến hành:

Cân bằng cột bằng pha động ít nhất 24 h.

Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3) với thời gian gấp 1,6 lần thời gian lưu của trans-phytomenadion.

Thời gian lưu tương đối so với trans-phytomenadion (thời gian lưu khoảng 30 min): trans-epoxyphytomenadion khoảng 0,6, cis-phytomenadion khoảng 0,65.

Kiểm tra tính phù hợp hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic trans-epoxyphytomenadion và cis-phytomenadion ít nhất là 1,5; độ phân giải giữa pic cis-phytomenadion và pic trans-phytomenadion ít nhất là 4,0.

Tính hàm lượng phần trăm các tạp chất dựa vào nồng độ của trans-phytomenadion trong dung dịch đối chiếu (3).

Giới hạn:

Những tạp chất rửa giải trước trans-epoxyphytomenadion: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,15%.

Tổng tạp chất rửa giải trước trans-epoxyphytomenadion: Không được quá 0,2%.

Những tạp chất rửa giải giữa cis-phytomenadion và trans-phytomenadion: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,4%.

Tổng tạp chất rửa giải giữa cis-phytomenadion và trans-phytomenadion: Không được quá 0,5%.

Những tạp chất rửa giải sau trans-phytomenadion: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,25%.

Tổng tạp chất rửa giải sau trans-phytomenadion: Không được quá 0,5%.

Tổng tạp chất: Không được quá 1,2%.

Bỏ qua những tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.

Tiến hành sắc ký dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (4).

Kiểm tra tính phù hợp hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4), độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic trans-phytomenadion thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,0%.

Tính hàm lượng trans-phytomenadion, cis-phytomenadion và trans-epoxyphytomenadion dựa vào diện tích các pic tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (4) và hàm lượng của trans-phytomenadion, cis-phytomenadion, trans-epoxyphytomenadion trong phytomenadion chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Tương tự vitamin K.

Chế phẩm

Thuốc tiêm, viên nén.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 927-929, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN