TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
Phụ lục 8:2 – ĐỊNH TÍNH CÁC PENICILIN
08/06/2026
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Tiến hành phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4), bản mỏng (pha tĩnh) là silica gel H đã được silan hoá.
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch sau:
Dung dịch 1: Dung dịch thử.
Dung dịch 2 và 3: Các dung dịch có chứa các chất đối chiếu tương ứng trong Bảng 8.2.
Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng ngoài không khí, đặt bản mỏng vào bình có hơi iod cho đến khi xuất hiện các vết. Quan sát các vết dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ, vết chính thu được của dung dịch (1) phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết thu được của dung dịch (2). Đối với benzathin penicilin và procain penicilin, dung dịch 1 phải có 2 vết chính tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với 2 vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch 2. Phép thử chỉ có giá trị khi đạt các yêu cầu được chỉ ra trong Bảng 8.2.
Bảng 8.2 – Định tính các penicilin bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
| Tên mẫu | Dung môi để hòa tan | Nồng độ % | Chất đối chiếu trong dung dịch 2 | Chất đối chiếu trong dung dịch 3 | Pha động | Yêu cầu đối với phép thử |
| Amoxycilin natri | A | 0,25 | Amoxycilin trihydrat | Amoxycilin trihydrat + Ampicilin trihydrat | B | A |
| Amoxycilin trihydrat | A | 0,25 | Amoxycilin trihydrat | Amoxycilin trihydrat + Ampicilin trihydrat | B | A |
| Ampicilin | A | 0,25 | Ampicilin khan | Ampicilin khan + Amoxycilin trihydrat | B | A |
| Ampicilin natri | A | 0,25 | Ampicilin trihydrat | Ampicilin trihydrat + Amoxycilin trihydrat | B | A |
| Ampicilin trihydrat | A | 0,25 | Ampicilin trihydrat | Ampicilin trihydrat + Amoxycilin trihydrat | B | A |
| Benzathin penicilin | C | 0,5 | Benzathin benzylpenicilin | – | A* | B |
| Benzylpenicilin kali | D | 0,5 | Benzylpenicilin kali | Benzylpenicilin kali + Phenoxymethylpenicilin kali | A | A |
| Benzylpenicilin natri | D | 0,5 | Benzylpenicilin natri | Benzylpenicilin natri + Phenoxymethylpenicilin kali | A | A |
| Cloxacilin natri | D | 0,5 | Cloxacilin natri | Cloxacilin natri + Dicloxacilin natri + Flucloxacilin natri | A | C |
| Dicloxacilin natri | D | 0,5 | Dicloxacilin natri | Cloxacilin natri + Dicloxacilin natri + Flucloxacilin natri | A | C |
| Flucloxacilin natri | D | 0,5 | Flucloxacilin natri | Cloxacilin natri + Dicloxacilin natri + Flucloxacilin natri | A | C |
| Phenoxymethyl-penicilin | E* | 0,5 | Phenoxymethylpenicilin | Phenoxymethylpenicilin kali + Benzylpenicilin kali | A | A |
| Phenoxymethyl-penicilin kali | D | 0,5 | Phenoxymethylpenicilin kali | Phenoxymethylpenicilin kali + Benzylpenicilin kali | A | A |
| Procain penicilin | E | 0,5 | Procain benzylpenicilin | – | A* | B |
Các hệ dung môi khai triển (Pha động)
A: Hỗn hợp của dung dịch amoni acetat 15,4% (TT) và aceton (TT) (70: 30), được điều chỉnh tới pH 5,0 bằng acid acetic khan (TT) nếu như không có các chỉ dẫn khác trong bảng [A*: Điều chỉnh pH của pha động tới 7,0 bằng amoniac (TT)].
B: Hỗn hợp của dung dịch amoni acetat 15,4% (TT) và aceton (TT) (90: 10) được điều chỉnh tới pH 5,0 bằng acid acetic khan (TT).
Dung môi
A: Dung dịch natri hydrocarbonat 4,2% (TT).
B: Hỗn hợp aceton – methanol (1: 1).
C: Methanol.
D: Nước.
E: Aceton (E*: Dùng nước là dung môi cho dung dịch 3).
Yêu cầu đối với phép thử
A: Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ dung dịch (3) tách ra 2 vết rõ ràng, riêng biệt.
B: Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ dung dịch (2) tách ra 2 vết rõ ràng, riêng biệt.
C: Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ dung dịch (3) tách ra 3 vết rõ ràng, riêng biệt.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL247-248, tải PDF tại đây
