TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
Phụ lục 6:10 – XÁC ĐỊNH ĐIỆN DẪN SUẤT
06/06/2026
Điện dẫn suất (còn gọi là Độ dẫn điện riêng) là giá trị nghịch đảo của điện trở suất.
Một dây dẫn có độ dài L (cm) và thiết diện S (cm2) thì điện trở của nó được tính theo công thức:
R = ρ x (L/S)
Trong đó:
ρ là điện trở suất.
Đơn vị của điện trở R là ôm (Ω), của điện trở suất p là ôm-cm (Ω.cm).
Đơn vị của độ dẫn điện là simen (S). Simen là nghịch đảo của ôm: 1 S = 1/Ω.
Điện dẫn suất là nghịch đảo của p, có thứ nguyên là Ω-1 cm-1 hoặc S/cm (S.cm-1).
Điện dẫn suất x (kappa) của một dung dịch được biểu thị bằng độ dẫn điện của một lớp dung dịch giữa 2 mặt đối nhau của một khối lập phương có cạnh 1 cm.
κ = 1 / ρ (S.cm-1)
Ngoài đơn vị simen trên centimét, S.cm-1, điện dẫn suất κ còn được biểu thị bằng microsimen trên centimét, µS.cm-1.
Nếu không có chỉ dẫn riêng, nhiệt độ để xác định k là 25 °C. Thiết bị và cách tiến hành mô tả dưới đây được áp dụng để đo các mẫu có điện dẫn suất lớn hơn 10 µS.cm-1. Việc đo điện dẫn suất của nước được đề cập trong các chuyên luận tương ứng.
Thiết bị
Thiết bị đo (là độ dẫn điện kế hay điện trở kế) được dùng để đo điện trở của cột chất lỏng giữa các điện cực của tể bào đo được nhúng trong chất lỏng cần đo. Thiết bị này dùng dòng điện xoay chiều để tránh ảnh hưởng của sự phân cực tại điện cực và được trang bị một đầu dò nhiệt độ và bộ phận bổ chính nhiệt độ. Tế bào đo gồm hai điện cực platin song song được phủ lớp bột đen platin, cách nhau một khoảng cách L; mỗi điện cực có diện tích bề mặt S. Cả hai điện cực được bảo vệ bằng một ống thủy tinh.
Một số loại tế bào đo khác với mô tả trên cũng có thể được sử dụng.
Hằng số C của tế bào đo được biểu thị bằng cm-1 theo phương trình:
C = α x (L/S)
Trong đó:
α là hệ số không có thứ nguyên, đặc trưng cho thiết kế của tế bào.
Thuốc thử dùng để xác định hằng số tế bào
Chuẩn bị 3 dung dịch chuẩn kali clorid có chứa lần lượt 0,7455 g, 0,0746 g và 0,0149 g kali clorid (TT) trong 1000 g dung dịch, dùng nước không có carbon dioxyd (TT) được điều chế từ nước cất có điện dẫn suất không quá 2 µS.cm-1. Điện dẫn suất và điện trở suất của 3 dung dịch này ở 20 °C cho trong Bảng 6.10.
Bảng 6.10 – Điện dẫn suất và điện trở suất của các dung dịch kali clorid
| Nồng độ (g/1000 g) | Điện dẫn suất (µS.cm-1) | Điện trở suất (Ω.cm) |
| 0,7455 | 1330 | 752 |
| 0,0746 | 133,0 | 7519 |
| 0,0149 | 26,6 | 37.594 |
Nếu điện dẫn suất được xác định ở nhiệt độ khác 20 °C, dùng phương trình sau để hiệu chỉnh điện dẫn suất của các dung dịch kali clorid cho trong bảng 6.10. Phương trình này chỉ có giá trị khi nhiệt độ trong khoảng 15 °C đến 25 °C
κT = κ20 [1+0,021(T-20)]
Trong đó:
T là nhiệt độ quy định trong chuyên luận;
κT là điện dẫn suất của kali clorid ở T °C;
κ20 là điện dẫn suất của kali clorid ở 20 °C.
Cũng có thể sử dụng những dung dịch chuẩn khác được xác nhận cung cấp trên thị trường, nhất là đối với các tế bào đo có hằng số 0,1 cm-1.
Cách tiến hành
Xác định hằng số tế bào
Chọn một tế bào đo thích hợp với tính chất và độ dẫn điện của dung dịch thử.
Điện dẫn suất của dung dịch cần đo càng cao thì cần chọn tế bào đo có hằng số C càng cao (có p thấp) để giá trị R đo được càng lớn càng tốt đối với máy đo. Các tế bào đo thường dùng có hằng số theo thứ tự là 0,1 cm-1; 1 cm-1 và 10 cm-1.
Dùng một dung dịch chuẩn, ví dụ, dung dịch kali clorid nồng độ thích hợp, để xác định hằng số tế bào. Nên chọn dung dịch chuẩn có điện dẫn suất gần với giá trị điện dẫn suất dự kiến của dung dịch cần đo. Rửa tế bào vài lần với nước cất và ít nhất hai lần với dung dịch chuẩn kali clorid trên. Đo điện trở của tế bào với dung dịch kali clorid ở nhiệt độ 25 °C ± 1 °C, hoặc ở nhiệt độ quy định trong chuyên luận. Hằng số C (cm-1) của tế bào đo được tính bởi công thức sau:
C = RKCI × KKCI
Trong đó:
RKCl là điện trở đo được của dung dịch chuẩn kali clorid tính bằng mega ôm (ΜΩ);
KKC là điện dẫn suất của dung dịch chuẩn kali clorid tính bằng µS.cm-1;
Hằng số C đo được của tế bào phải nằm trong khoảng ± 5% của giá trị đã cho.
Xác định điện dẫn suất của dung dịch thử
Sau khi hiệu chuẩn máy với một trong số các dung dịch chuẩn, rửa tế bào đo vài lần với nước cất và ít nhất hai lần với dung dịch mẫu thử ở 25 °C ± 1 °C, hoặc ở nhiệt độ quy định trong chuyên luận. Tiến hành tiếp theo các phép đo điện trở như quy định trong chuyên luận; từ điện trở đo được và hằng số tế bào xác định được ở trên, tính ra điện dẫn suất của dung dịch mẫu thử.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL230-231, tải PDF tại đây
