Phụ lục 2.4 - CÁC DUNG DỊCH MẪU - Dược Điển Việt Nam 6


Phụ lục 2.4 – CÁC DUNG DỊCH MẪU

02/07/2026
Phụ lục 2.4 - CÁC DUNG DỊCH MẪU

Các dung dịch sau đây được sử dụng làm mẫu so sánh trong các phép thử giới hạn tạp chất:

Dung dịch acetaldehyd mẫu 100 phần triệu C2H4O trong isopropanol

Hòa tan 1,0 g acetaldehyd (TT) trong isopropanol (TT) vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 500,0 ml bằng isopropanol (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch acetaldehyd mẫu 100 phần triệu C2H4O trong nước

Hòa tan 1,0 g acetaldehyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 500,0 ml bằng nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch amoni mẫu 100 phần triệu NH4

Pha loãng 10,0 ml dung dịch amoni clorid 0,0741% (TT) thành 25,0 ml bằng nước.

Dung dịch amoni mẫu 2,5 phần triệu NH4

Pha loãng 1 thể tích dung dịch amoni clorid 0,0741% (TT) thành 100 ml bằng nước.

Dung dịch amoni mẫu 1 phần triệu NH4

Pha loãng 1 thể tích dung dịch amoni mẫu 2,5 phần triệu NH4 (TT) thành 2,5 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch antimony mẫu 100 phần triệu Sb

Hòa tan 0,274 g kali antimony tartrat (TT) trong 500 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT). Pha loãng dung dịch thu được thành 1000 ml với nước.

Dung dịch antimony mẫu 1 phần triệu Sb

Hòa tan 0,274 g kali antimony tartrat (TT) trong 20 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT). Pha loãng dung dịch thu được thành 100 ml với nước. Thêm vào 10 ml dung dịch này 200 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml với nước. Thêm vào 100 ml dung dịch này 300 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml với nước. Chuẩn bị các dung dịch pha loãng ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch arsen mẫu 1000 phần triệu As

Hòa tan 0,330 g arsen trioxyd (TT) trong 5 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml.

Dung dịch arsen mẫu 10 phần triệu As

Pha loãng 1 thể tích dung dịch arsen mẫu 1000 phần triệu As (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As

Pha loãng 1 thể tích dung dịch arsen mẫu 10 phần triệu As (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch arsen mẫu 0,1 phần triệu As

Pha loãng 1 thể tích dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch bari mẫu 1000 phần triệu Ba

Hòa tan 1,778 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch bari mẫu 50 phần triệu Ba

Pha loãng 1 thể tích dung dịch bari clorid 0,178 % (TT) thành 20 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch bạc mẫu 5 phần triệu Ag

Pha loãng 1 thể tích dung dịch bạc nitrat 0,079 % (TT) thành 100 thể tích với nước.

Dung dịch bismuth mẫu 100 phần triệu Bi

Hòa tan 0,500 g bismuth (TT) tương ứng với 50 ml acid nitric (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10 thể tích với dung dịch acid nitric loãng (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch cadmi mẫu 1000 phần triệu Cd

Hòa tan một lượng cadmi (TT) chứa 0,100 g Cd trong một lượng tối thiểu hỗn hợp đồng thể tích của acid hydrocloric (TT) với nước và thêm dung dịch acid hydrocloric 1% (TT) vừa đủ 100 ml.

Dung dịch cadmi mẫu 10 phần triệu Cd

Pha loãng 1 thể tích dung dịch cadmi mẫu 1000 phần triệu Cd (TT) thành 100 thể tích với dung dịch acid hydrocloric 1% (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca

Hòa tan 0,624 g calci carbonat (TT) đã sấy khô ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi trong nước có chứa 3 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml.

Dung dịch calci mẫu 400 phần triệu Ca

Hòa tan 1 g calci carbonat (TT) trong 23 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong nước

Pha loãng 1 thể tích dung dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong nước số 1

Pha loãng 1 thể tích dung dịch calci clorid khan chứa 0,2769% CaCl2 trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96%

Pha loãng 1 thể tích dung dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 10 thể tích với ethanol 96% (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca

Pha loãng 1 thể tích dung dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb

Hòa tan 0,400 g chì (II) nitrat (TT) trong nước vừa đủ 250 ml.

Dung dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì

Hòa tan 0,400 g chì (II) nitrat (TT) trong dung dịch acid nitric loãng không có chì (TT) vừa đủ 250 ml.

Dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch chì mẫu 20 phần triệu Pb

Hòa tan 0,80 g chì (II) nitrat (TT) trong nước có chứa 2 ml acid nitric (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng

Dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì (TT) thành 100 thể tích với acid nitric không có chì (TT). Sử dụng trong vòng một tuần.

Dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) thành 50 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch chì mẫu 0,5 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì (TT) thành 20 thể tích với acid nitric không có chì (TT). Sử dụng trong vòng một ngày.

Dung dịch chì mẫu 0,1 phần triệu Pb

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch clorid mẫu 500 phần triệu Cl

Hòa tan 0,0824 g natri clorid (TT) đã sấy khô ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch clorid mẫu 50 phần triệu Cl

Pha loãng 1 thể tích dung dịch clorid mẫu 500 phần triệu Cl (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch clorid mẫu 8 phần triệu Cl

Pha loãng 1 thể tích dung dịch natri clorid 0,132 % (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch clorid mẫu 5 phần triệu Cl

Pha loãng 1 thể tích dung dịch clorid mẫu 500 phần triệu CI (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch cobalt mẫu 100 phần triệu Co

Hòa tan 0,494 g cobalt nitrat (TT) trong 500 ml dung dịch acid nitric 1 M (TT) và pha loãng dung dịch trong thu được thành 1000 ml với nước.

Dung dịch crom mẫu 1000 phần triệu Cr

Hòa tan 2,82 g kali cromat (TT) đã sấy khô đến khối lượng không đổi trong nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch crom mẫu 100 phần triệu Cr

Hòa tan 0,283 g kali cromat (TT) đã sấy khô đến khối lượng không đổi trong nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch crom mẫu 0,1 phần triệu Cr

Pha loãng 1 thể tích dung dịch crom mẫu 100 phần triệu Cr (TT) thành 1000 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch digitoxin mẫu

Hòa tan 0,1250 g digitoxin (TT) trong acid acetic băng (TT) vừa đủ 100 ml. Pha loãng 4 ml này thành 100 ml với acid acetic băng (TT). Thêm 3 ml nước vào 25 ml dung dịch thu được, lắc đều.

Dung dịch đồng mẫu 1000 phần triệu Cu

Dung dịch đồng chuẩn (0,1% Cu)

Hòa tan 0,393 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch đồng mẫu 10 phần triệu Cu

Pha loãng 1 thể tích dung dịch đồng mẫu 1000 phần triệu Cu (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch đồng mẫu 0,1 phần triệu Cu

Pha loãng 1 thể tích dung dịch đồng mẫu 10 phần triệu Cu (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch fluorid mẫu 10 phần triệu F

Hòa tan 0,0442 g natri fluorid (TT) đã sấy 12 h ở 300 °C trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 20 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng. Bảo quản dung dịch đặc trong đồ đựng bằng polyethylen.

Dung dịch fluorid mẫu 1 phần triệu F

Pha loãng 1 thể tích dung dịch fluorid mẫu 10 phần triệu F (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch formaldehyd mẫu 5 phần triệu CH2O

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chứa 3 g formaldehyd (TT) trong 1000 ml thành 200 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch germani mẫu 100 phần triệu Ge

Hòa tan một lượng amoni hexafluorogermanat (TT) tương ứng với 0,307 g (NH4)2GeF6 trong dung dịch acid hydrofluoric 0,01% (TT) và pha loãng dung dịch trong thu được thành 1000 ml với nước.

Dung dịch glucose mẫu

Hòa tan 0,1 g glucose (TT) trong dung dịch acid benzoic bão hoà trong nước (TT) vừa đủ 100 ml. Pha loãng 2 ml dung dịch thu được thành 100 ml với nước.

Dung dịch glucose mẫu chứa 20 µg glucose trong 1 ml.

Dung dịch glyoxal mẫu 20 phần triệu C2H2O2

Pha loãng một lượng dung dịch glyoxal (TT) chứa 0,200 g C2H2O2 thành 100 ml với ethanol tuyệt đối (TT). Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với ethanol tuyệt đối (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch glyoxal mẫu 2 phần triệu C2H2O2

Pha loãng 1 thể tích dung dịch glyoxal mẫu 20 phần triệu C2H2O2 (TT) thành 10 thể tích với ethanol (TT).

Dung dịch hydrogen peroxyd mẫu 10 phần triệu H2O2

Pha loãng 10 ml dung dịch hydrogen peroxyd loãng (TT) thành 300 ml với nước. Pha loãng 10 ml dung dịch thu được thành 1000 ml với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch iod mẫu 20 phần triệu I

Hòa tan 0,026 g kali iodid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 10 ml dung dịch thu được thành 100 ml với nước.

Dung dịch iod mẫu 10 phần triệu I

Hòa tan 0,131 g kali iodid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Pha loãng 1 ml dung dịch thu được thành 100 ml với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kali mẫu 2000 phần triệu K

Hòa tan 0,446 g kali sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch kali mẫu 600 phần triệu K

Hòa tan 1,144 g kali clorid (TT) đã sấy 3 h ở 100 °C đến 105 °C trong nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch kali mẫu 100 phần triệu K

Pha loãng 1 thể tích dung dịch kali mẫu 2000 phần triệu K (TT) thành 20 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kali mẫu 20 phần triệu K

Pha loãng 1 thể tích dung dịch kali mẫu 100 phần triệu K (TT) thành 5 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kẽm mẫu 5 mg/ml Zn

Hòa tan 3,15 g kẽm oxyd (TT) trong 15 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.

Dung dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn

Hòa tan 0,440 g kẽm sulfat (TT) trong nước có chứa 1 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kẽm mẫu 25 phần triệu Zn

Pha loãng 25 ml dung dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn (TT) thành 100 ml với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kẽm mẫu 10 phần triệu Zn

Pha loãng 1 thể tích dung dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch kẽm mẫu 5 phần triệu Zn

Pha loãng 1 thể tích dung dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn (TT) thành 20 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch lithi mẫu 100 phần triệu Li

Hòa tan 0,6109 g lithi clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch magnesi mẫu 1000 phần triệu Mg

Hòa tan 1,010 g magnesi sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch magnesi mẫu 100 phần triệu Mg

Pha loãng 1 thể tích dung dịch magnesi mẫu 100 phần triệu Mg (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch magnesi mẫu 10 phần triệu Mg

Pha loãng 1 thể tích dung dịch magnesi mẫu 100 phần triệu Mg (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch mangan mẫu 100 phần triệu Mn

Hòa tan 0,308 g mangan sulfat (TT) trong 500 ml dung dịch acid nitric 1 M (TT) và pha loãng dung dịch trong thu được thành 1000 ml với nước.

Dung dịch natri mẫu 200 phần triệu Na

Pha loãng 1 thể tích dung dịch natri clorid 0,509 % (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch natri mẫu 50 phần triệu Na

Pha loãng 1 thể tích dung dịch natri mẫu 200 phần triệu Na (TT) thành 4 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nhôm mẫu 200 phần triệu Al

Hòa tan 0,352 g phèn chua (TT) trong dung dịch acid sulfuric 0,1 M (TT) vừa đủ 100 ml.

Dung dịch nhôm mẫu 100 phần triệu Al

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nhôm clorid 0,8947% (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nhôm mẫu 10 phần triệu Al

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nhôm nitrat 1,39% (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nhôm mẫu 2 phần triệu Al

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nhôm mẫu 200 phần triệu Al (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nickel mẫu 1000 phần triệu Ni

Hòa tan 0,478 g nickel (II) sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nickel mẫu 1000 phần triệu Ni (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nickel mẫu 0,2 phần triệu Ni

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni (TT) thành 50 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nickel mẫu 0,1 phần triệu Ni

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nitrat mẫu 1000 phần triệu NO3

Hòa tan 0,163 g kali nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch nitrat mẫu 100 phần triệu NO3

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nitrat mẫu 1000 phần triệu NO3 (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nitrat mẫu 10 phần triệu NO3

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nitrat mẫu 100 phần triệu NO3 (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nitrat mẫu 2 phần triệu NO3

Pha loãng 1 thể tích dung dịch nitrat mẫu 10 phần triệu NO3 (TT) thành 5 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch nitrit mẫu 20 phần triệu NO3

Hòa tan 0,6 g natri nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml và pha loãng 1 ml dung dịch thu được thành 200 ml với nước.

Dung dịch paladi mẫu 500 phần triệu Pd

Hòa tan 50 mg paladi (TT) trong 9 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch paladi mẫu 20 phần triệu Pd

Hòa tan 0,333 g paladi clorid (TT) trong 2 ml acid hydrocloric (TT) đã được làm ấm và thêm hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT)nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch paladi mẫu 0,5 phần triệu Pd

Pha loãng 1 thể tích dung dịch paladi mẫu 500 phần triệu Pd (TT) thành 1000 thể tích với hỗn hợp của 0,3 thể tích acid nitric (TT) và 99,7 thể tích nước.

Dung dịch platin mẫu 30 phần triệu Pt

Ngay trước khi dùng, pha loãng 10 lần dung dịch chứa 80 mg acid cloroplatinic (IV) (TT) trong 100 ml dung dịch acid hydrocloric 1M (TT) bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT).

Dung dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4

Hòa tan 0,0716 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ thành 100 ml.

Dung dịch phosphat mẫu 200 phần triệu PO4

Pha loãng 10 thể tích dung dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành 25 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch phosphat mẫu 100 phần triệu PO4

Pha loãng 1 thể tích dung dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành 5 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch phosphat mẫu 5 phần triệu PO4

Pha loãng 1 thể tích dung dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sắt mẫu 1000 phần triệu Fe

Hòa tan 0,10 g sắt (TT) trong một lượng tối thiểu dung dịch đồng thể tích của acid hydrocloric (TT) với nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch sắt mẫu 250 phần triệu Fe

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sắt (III) clorid hexahydrat 4,84% (TT) trong dung dịch acid hydrocloric 15% (TT) thành 40 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sắt mẫu 200 phần triệu Fe

Hòa tan 0,863 g sắt (III) amoni sulfat (TT) trong nước có chứa 25 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.

Dung dịch sắt mẫu 20 phần triệu Fe

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sắt mẫu 200 phần triệu Fe (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sắt mẫu 10 phần triệu Fe

Hòa tan 7,022 g sắt (II) amoni sulfat (TT) trong nước có chứa 25 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với nước.

Dung dịch sắt mẫu 8 phần triệu Fe

Pha loãng 1 thể tích dung dịch chứa 80 mg sắt (TT) và 50 ml dung dịch acid hydrocloric 220 g/l (TT) trong 1000 ml thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sắt mẫu 2 phần triệu Fe

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sắt mẫu 20 phần triệu Fe (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sắt mẫu 1 phần triệu Fe

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sắt mẫu 20 phần triệu Fe (TT) thành 20 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch selen mẫu 100 phần triệu Se

Hòa tan 0,100 g selen (TT) trong 2 ml acid nitric (TT), bốc hơi đến khô. Hòa tan cắn trong 2 ml nước và bốc hơi đến khô, tiến hành tương tự 3 lần. Hòa tan cắn trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch selen mẫu 1 phần triệu Se

Pha loãng 25 ml dung dịch acid selenious 0,00654% (kl/tt) thành 1000 ml với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch stronti mẫu 1 phần trăm Sr

Thấm ướt 1,6849 g stronti carbonat (TT) với nước, thêm cẩn thận acid hydrocloric (TT) cho tới khi chất rắn tan hoàn toàn và không có bọt khí, thêm nước tới vừa đủ 100 ml.

Dung dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4

Hòa tan 0,181 g kali sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO4

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4 (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4 trong ethanol

Hòa tan 0,181 g kali sulfat (TT) trong ethanol 30% (TT) vừa đủ 100 ml.

Dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO4 trong ethanol

Pha loãng 1 thể tích dung dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4 trong ethanol (TT) thành 100 thể tích với ethanol 30% (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch sulfit mẫu 80 phần triệu SO2

Hòa tan 3,150 g natri sulfit khan (TT) trong nước mới cất vừa đủ 100 ml. Pha loãng 0,5 ml dung dịch thu được thành 100 ml với nước mới cất.

Dung dịch sulfit mẫu 1,5 phần triệu SO2

Pha loãng 5 ml dung dịch natri metabisulfit 0,152 % (TT) thành 100 ml với nước. Thêm 4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ) vào 3 ml dung dịch thu được và thêm nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch thali mẫu 10 phần triệu Tl

Pha loãng 10 ml dung dịch natri thali (1) sulfat 0,01235% (TT) trong dung dịch natri clorid 0,9% (TT) thành 100 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thiếc mẫu 5 phần triệu Sn

Hòa tan 0,5 g thiếc (TT) trong hỗn hợp của 5 ml nước với 25 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với dung dịch acid hydrocloric 2,5% (TT) ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch thiếc mẫu 0,1 phần triệu Sn

Pha loãng 1 thể tích dung dịch thiếc mẫu 5 phần triệu Sn (TT) thành 50 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.

Dung dịch titan mẫu 100 phần triệu Ti

Hòa tan 0,1 g titan (TT) trong 100 ml acid hydrocloric (TT), thêm nước vừa đủ 150 ml, đun nóng nếu cần. Làm nguội rồi thêm nước vừa đủ 1000 ml.

Dung dịch vanadi mẫu 1 g/l V

Hòa tan 0,230 g amoni vanadat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.

Dung dịch zirconi 1 g/l Zr

Hòa tan 0,293 g zirconyl nitrat (TT) trong hỗn hợp của 8 thể tích nước với 2 thể tích acid hydrocloric (TT) vừa đủ 100 ml.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL-155 – PL-159, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN