Phụ lục 2.3 – CÁC DUNG DỊCH ĐỆM
Các dung dịch đệm được pha trong nước không có carbon dioxyd (TT).
Dung dịch đệm acetat pH 4,5
Hòa tan 77,1 g amoni acetat (TT) trong nước, thêm 70 ml acid acetic băng (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm acetat pH 4,7
Hòa tan 136,1 g natri acetat (TT) trong 500 ml nước. Trộn 250 ml dung dịch thu được với 250 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT). Lắc 2 lần với dung dịch dithizon 0,01% trong cloroform (TT) mới pha và lọc. Lắc với carbon tetraclorid (TT) đến khi dịch chiết trở nên không màu, lọc lớp nước để loại bỏ hết carbon tetraclorid.
Dung dịch đệm acetat pH 5,0
Thêm 100 ml dung dịch kali hydroxyd 0,1 M (TT) và khoảng 250 ml nước vào 120 ml dung dịch acid acetic 0,6% (TT). Trộn đều, chỉnh pH tới 5,0 bằng dung dịch acid acetic 0,6% (TT) hoặc dung dịch kali hydroxyd 0,1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm acetat – edetat pH 5,5
Hòa tan 250 g amoni acetat (TT) và 15 g dinatri edetat (TT) trong 400 ml nước và thêm 125 ml acid acetic băng (TT).
Dung dịch đệm aceton
Hòa tan 8,15 g natri acetat (TT) và 42 g natri clorid (TT) trong nước, thêm 68 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 М (TT) và 150 ml aceton (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm amoni carbonat 0,1 M pH 10,3
Hòa tan 7,91 g amoni carbonat (TT) trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd loãng (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm amoni clorid pH 9,5 (Đệm amoniac pH 9,5)
Hòa tan 33,5 g amoni clorid (TT) trong 150 ml nước, thêm 42 ml amoniac (TT), thêm nước vừa đủ 250 ml. Bảo quản trong đồ đựng bằng polyethylen.
Dung dịch đệm amoni clorid pH 10,4
Hòa tan 70 g amoni clorid (TT) trong 200 ml nước, thêm 330 ml amoniac (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần tới 10,4 bằng amoniac (TT).
Dung dịch đệm amoni nitrat pH 9,5
Trộn đều 94 ml amoniac (TT), 21,5 ml acid nitric (TT) và 884 ml nước, điều chỉnh đến pH 9,5 bằng acid nitric (TT) hoặc amoniac (ТТ).
(Các) Dung dịch đệm borat kiềm
Dung dịch acid boric và kali clorid 0,2 N: Hòa tan 12,37 g acid boric (TT) và 14,91 g kali clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch natri hydroxyd 0,2 N: Pha như mô tả trong dung dịch chuẩn độ (Phụ lục 2.2).
Cách pha: Lấy 50 ml dung dịch acid boric và kali clorid 0,2 N, thêm lượng dung dịch natri hydroxyd 0,2 N như ghi trong bảng và thêm nước vừa đủ 200 ml.
| pH | Số ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N |
| 8,0 | 3,9 |
| 8,2 | 6,0 |
| 8,4 | 8,6 |
| 8,6 | 11,8 |
| 8,8 | 15,8 |
| 9,0 | 20,8 |
| 9,2 | 26,4 |
| 9,4 | 32,1 |
| 9,6 | 36,9 |
| 9,8 | 40,6 |
| 10,0 | 43,7 |
Dung dịch đệm borat 0,0015 M pH 8,0
Hòa tan 0,572 g natri tetraborat (TT) và 2,94 g calci clorid (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh tới pH 8,0 bằng dung dịch acid hydrocloric 1M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm borat pH 10,4
Hòa tan 24,64 g acid boric (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh tới pH 10,4 bằng dung dịch natri hydroxyd 40% (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm citrat pH 5,0
Chuẩn bị dung dịch chứa acid citric 2,01 % và natri hydroxyd 0,80 %. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid hydrocloric loãng (TT).
Dung dịch đệm diethanolamin pH 10,0
Hòa tan 96,4 g diethanolamin (TT) trong nước vừa đủ 400 ml. Thêm 0,5 ml dung dịch magnesi clorid 18,6%, điều chỉnh pH tới 10,0 bằng dung dịch acid hydrocloric 1M (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm đồng sulfat pH 4,0
Hòa tan 0,25 g đồng (II) sulfat (TT) và 4,5 g amoni acetat (TT) trong dung dịch acid acetic vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm đồng sulfat pH 5,2
Hòa tan 15,22 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong nước vừa đủ 536 ml, thêm dung dịch acid citric 2,1% đến khi pH trong khoảng từ 5,15 đến 5,25 (khoảng 464 ml). Trộn 985 ml dung dịch thu được với 15 ml dung dịch đồng (II) sulfat 0,393 % (TT).
Dung dịch đệm glycin
Hòa tan 42 g natri hydrocarbonat (TT) và 50 g kali hydrocarbonat (TT) trong 180 ml nước. Thêm vào dung dịch thu được một dung dịch chứa 37,5 g glycin (TT) và 15 ml amoniac (TT) trong 180 ml nước. Thêm nước vừa đủ 500 ml và khuấy đều cho tới khi thu được dung dịch đồng nhất.
Dung dịch đệm HEPES pH 7,5
Hòa tan 2,38 g acid 2-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]ethansulfonic trong khoảng 90 ml nước, điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 20% (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm imidazol pH 6,5
Hòa tan 6,81 g imidazol (TT), 1,23 g magnesi sulfat (TT) và 0,73 g calci sulfat (TT) vào 752 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (CĐ). Điều chỉnh pH nếu cần và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm imidazol pH 7,3
Hòa tan 3,4 g imidazol (TT) và 5,8 g natri clorid (TT) trong nước, thêm 18,6 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm maleat pH 7,0
Hòa tan 10 g natri clorid (TT); 6,06 g tris(hydroxymethyl) methylamin (TT) và 4,90 mg anhydrid maleic (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 17,0% và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Bảo quản ở 2 °C đến 8 °C trong 3 ngày.
Dung dịch đệm natri acetat pH 4,5
Hòa tan 63 g natri acetat khan (TT) trong nước, thêm 90 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT), điều chỉnh pH đến 4,5 và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm natri acetat pH 6,0
Hòa tan 4,1 g natri acetat khan (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh pH đến 6,0 bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch đệm natri citrat pH 7,8 (natri citrat 0,034 M, natri clorid 0,101 M)
Hòa tan 10 g natri citrat (TT) và 5,9 g natri clorid (TT) trong 900 ml, điều chỉnh pH bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,0
Hòa tan 6,57 g kali clorid (TT) trong nước, thêm 119 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (CĐ) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,2
Trộn 6,7 ml acid phosphoric (TT) với 50 ml dung dịch 4% (tt/tt) của dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,5 (Đệm phosphat pH 2,5)
Hòa tan 100 g kali dihydrophosphat (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh tới pH 2,5 bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,5 số 1 (Đệm phosphat pH 2,5 số 1)
Thêm 5 ml dung dịch acid phosphoric 2 M (TT) vào 250 ml nước. Điều chỉnh tới pH 2,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và pha loãng với nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm pH 3,0
Hòa tan 21,0 g acid citric (TT) trong 200 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 40,3 ml dung dịch này thành 100 ml với dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch đệm pH 3,7 (Đệm acetic amoniac trong ethanol pH 3,7)
Thêm 60 ml ethanol 96% (TT) và 20 ml nước vào 15 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT). Điều chỉnh pH tới 3,7 bằng dung dịch amoniac 10 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm pH 5,2
Hòa tan 1,02 g kali hydrophtalat (TT) trong 30 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Ở 20 °C dung dịch này có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Dung dịch đệm pH 5,5
Hòa tan 54,4 g natri acetat (TT) trong 50 ml nước, làm nóng đến 35 °C nếu cần. Để nguội, thêm từ từ 10 ml acid acetic khan (TT), lắc đều và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm pH 6,5
Hòa tan 60,5 g dinatri hydrophosphat (TT) và 46 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước, thêm 100 ml dung dịch dinatri edetat 0,02 M (TT) và 20 mg thủy ngân (II) clorid (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm pH 7,0
Thêm vào 1000 ml dung dịch chứa dinatri hydrophosphat 1,8% và natri clorid 2,3% một lượng vừa đủ (khoảng 280 ml) dung dịch chứa natri dihydrophosphat 0,78% và natri clorid 2,3% để điều chỉnh pH. Hòa tan vào dung dịch thu được một lượng natri azid (TT) vừa đủ để được dung dịch có nồng độ 0,02%.
Dung dịch đệm pH 7,2
Xem đệm phosphat pH 7,2.
Dung dịch đệm pH 7,4
Hòa tan 0,6 g kali dihydrophosphat (TT); 6,4 g dinatri hydrophosphat (TT) và 5,85 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm pH 8,0
Xem đệm phosphat pH 8,0.
Dung dịch đệm pH 8,0 (TT1)
Hòa tan 20 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 2,0
Hòa tan 8,95 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 3,40 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 2,8
Hòa tan 7,8 g natri dihydrophosphat khan (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 2,8 bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,0
Trộn 0,7 ml acid phosphoric (TT) với 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 3,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 3,0
Hòa tan 12 g natri dihydrophosphat khan (TT) trong nước, điều chỉnh pH bằng dung dịch acid phosphoric 2 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,0 (TT1)
Hòa tan 3,4 g kali dihydrophosphat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh pH đến 3,0 bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,2
Thêm 100 ml dung dịch acid phosphoric 0,25 % vào 900 ml dung dịch natri dihydrophosphat 0,4%, điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT1)
Điều chỉnh pH của dung dịch dinatri hydrophosphat 3,58% tới 3,2 bằng dung dịch acid phosphoric 2 M (TT). Pha loãng 100 ml dung dịch thu được thành 2000 ml với nước.
Dung dịch đệm phosphat pH 3,25
Hòa tan 1,36 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến pH 3,25 ± 0,05 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 3,5
Hòa tan 68,0 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml, điều chỉnh pH bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch đệm phosphat 0,05 M pH 4,5
Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, pH của dung dịch bằng 4,5.
Dung dịch đệm phosphat pH 5,0
Hòa tan 2,72 g kali dihydrophosphat (TT) trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch kali hydroxyd 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 5,5
Trộn 96,4 ml dung dịch kali dihydrophosphat 1,36% (TT) với 3,6 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 3,58% (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 5,6
Trộn 94,4 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,908% (TT) với 5,6 ml dung dịch dikali hydrophosphat 1,16% (TT). Điều chỉnh pH nếu cần bằng một trong hai dung dịch thành phần.
Dung dịch đệm phosphat pH 5,8
Hòa tan 1,19 g dinatri hydrophosphat dihydrat (TT) và 8,25 g kali dihydro phosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,0 (TT1)
Hòa tan 6,8 g natri dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml và điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 6,0 (TT2)
Thêm 28,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) vào 250 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 6,3
Hòa tan 15,6 g natri dihydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 6,3 bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,4
Hòa tan 2,5 g dinatri hydrophosphat (TT); 2,5 g natri dihydrophosphat (TT) và 8,2 g natri clorid (TT) trong 950 ml nước. Điều chỉnh pH nếu cần tới 6,4 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) hoặc dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 6,5
Hòa tan 13,8 g natri dihydrophosphat monohydrat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 40% (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8
Xem đệm citro-phosphat pH 6,8.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0
Xem đệm citro-phosphat pH 7,0.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT1)
Xem đệm phosphat pH 7,0 hỗn hợp.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT2)
Trộn 50 ml dung dịch kali dihydrophosphat 13,6% (TT) với 29,5 ml dung dịch natri hydroxyd 1M (TT), thêm nước đến vừa đủ 100 ml. Điều chỉnh pH từ 6,9 đến 7,1.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT3)
Hòa tan 5 g kali dihydrophosphat (TT) và 11 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh pH tới 7,0 bằng dung dịch acid phosphoric 2 M (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT4)
Hòa tan 28,4 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 18,2 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT5)
Hòa tan 28,4 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid phosphoric 30% (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT6)
Hòa tan 3,56 g dinatri hydrophosphat dihydrat (TT) trong 950 ml nước dùng cho sắc ký (TT). Điều chỉnh đến pH 7,0 bằng acid phosphoric (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước dùng cho sắc ký (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT7)
Hòa tan 35 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh đến pH 7,0 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Dung dịch đệm phosphat 0,025 M pH 7,0
Trộn 1 thể tích dung dịch đệm phosphat 0,063 M pH 7,0 (TT) với 1,5 thể tích nước.
Dung dịch đệm phosphat 0,03 M pH 7,0
Hòa tan 5,2 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 7,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat 0,05 M pH 7,0
Trộn 34 ml nước với 100 ml đệm phosphat hỗn hợp 0,067 M pH 7,0 (TT).
Dung dịch đệm phosphat 0,063 M pH 7,0
Hòa tan 5,18 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 3,65 g natri dihydrophosphat monohydrat (TT) trong 950 ml nước, chỉnh pH bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,2
Xem đệm citro-phosphat pH 7,2.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,4
Thêm 250 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) vào 393,4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Dung dịch đệm phosphat 0,33 M pH 7,5
Trộn 85 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 11,93% (TT) với 15 ml dung dịch kali dihydrophosphat 4,54% (TT). Điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm phosphat 0,02 M pH 8,0
Trộn 50 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) với 46,8 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 8,0
Hòa tan 0,523 g kali dihydrophosphat (TT) và 16,73 g dikali hydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat 1 M pH 8,0
Hòa tan 136,1 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước, điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 9,0
Hòa tan 1,74 g kali dihydrophosphat (TT) trong 80 ml nước, điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch kali hydroxyd 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm phosphat-citrat pH 5,5
Trộn 56,85 ml dung dịch dinatri hydrophosphat khan 2,84% (TT) và 43,15 ml dung dịch acid citric 2,1% (TT).
Dung dịch đệm phosphat diethylamoni pH 6,0
Pha loãng 68 ml acid phosphoric (TT) thành 500 ml với nước. Thêm vào 25 ml dung dịch này 450 ml nước và 6 ml diethylamin (TT), điều chỉnh pH (nếu cần) trong khoảng 5,95 đến 6,05 bằng diethylamin (TT) hoặc acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm phosphat octylamin pH 3,0
Pha loãng 3,32 ml octylamin (TT) tới 1000 ml, điều chỉnh pH tới 3,0 bằng acid phosphoric (TT) và lọc qua màng lọc có kích thước không quá 0,5 µm.
Dung dịch đệm phtalat pH 4,4
Hòa tan 2,042 g kali hydrophtalat (TT) trong 50 ml nước, thêm 7,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (CĐ), thêm nước vừa đủ 200 ml. Ở 20 °C, dung dịch thu được có thể được dùng như dung dịch pH chuẩn.
Dung dịch đệm phtalat 0,5 M pH 6,4
Hòa tan 100 g kali hydrophtalat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT).
Dung dịch đệm succinat pH 4,6
Hòa tan 11,8 g acid succinic (TT) trong hỗn hợp của 600 ml nước và 82 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm sulfat pH 2,0
Dung dịch I: Hòa tan 132,1 g amoni sulfat (TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch II: Thêm từ từ 14 ml acid sulfuric (TT) vào khoảng 400 ml nước, vừa thêm vừa khuấy và làm nguội. Để dung dịch nguội hoàn toàn, thêm nước vừa đủ 500 ml. Trộn dung dịch I và II đồng thể tích, điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm tetrabutylamoni pH 7,0
Hòa tan 6,16 g amoni acetat (TT) trong hỗn hợp 15 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 40% và 185 ml nước. Điều chỉnh pH bằng acid nitric (TT).
Dung dịch đệm tris-acetat pH 8,5
Hòa tan 0,294 g calci clorid (TT) và 12,11 g tris(hydroxymethyl) methylamin (TT) trong nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid acetic 5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm tris-EDTA BSA PH 8,4
Hòa tan 6,1 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT), 2,8 g dinatri edetat (TT), 10,2 g natri clorid (TT) và 10 g albumin bỏ trong nước. Điều chỉnh pH tới 8,4 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm tris-glycin pH 8,3
Hòa tan 6 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT) và 28,8 g glycin (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích của dung dịch thu được thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch đệm tris-hydroclorid pH 8,3
Hòa tan 9,0 g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT) trong 2,9 L nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 3 L.
Dung dịch đệm tris-hydroclorid 1 M pH 6,8
Hòa tan 60,6 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT) trong 400 ml nước. Điều chỉnh pH bằng acid hydrocloric (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm tris-hydroclorid pH 8,0
Hòa tan 1,21 g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT) và 29,4 mg calci clorid (TT) trong nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm tris-hydroclorid 1,5 M pH 8,8
Hòa tan 90,8 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT) trong 400 ml nước. Điều chỉnh pH bằng acid hydrocloric (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm tris(hydroxymethyl) aminomethan pH 7,4
Hòa tan 30,3 g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT) trong khoảng 200 ml nước. Thêm 183 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Chú ý: pH của dung dịch thu được là 7,7 – 7,8 ở nhiệt độ phòng và 7,4 ở 37 °C. Dung dịch bền trong vài tháng ở nhiệt độ 4 °C.
Dung dịch đệm tris(hydroxymethyl) aminomethan 1 M pH 8,5
Hòa tan 60,6 g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT) trong 40 ml nước, điều chỉnh pH tới 8,5 bằng dung dịch acid hydrocloric 1N (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm tris(hydroxymethyl) aminomethan-natri clorid pH 7,4
Hòa tan 0,1 g albumin bò trong hỗn hợp gồm 2 ml dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan pH 7,4 (TT) và 50 ml dung dịch natri clorid 5,84 mg/ml (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch muối đệm pH 7,2
Hòa tan 8 g natri clorid (TT); 0,2 g kali clorid (TT); 0,1 g calci clorid khan (TT); 0,1 g magnesi clorid (TT); 3,18 g dinatri hydrophosphat (TT) và 0,2 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch salin đệm phosphat pH 6,4
Hòa tan 1,79 g dinatri hydrophosphat (TT), 1,36 g kali dihydrophosphat (TT) và 7,02 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch salin đệm phosphat pH 6,8
Hòa tan 1,0 g kali dihydrophosphat (TT), 2,0 g dikali hydrophosphat (TT) và 8,5 g natri clorid (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH nếu cần và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch salin đệm phosphat – albumin pH 7,2
Hòa tan 10,75 g dinatri hydrophosphat (TT), 7,6 g natri clorid (TT) và 10 g albumin bò trong nước vừa đủ 1000 ml. Ngay trước khi sử dụng, điều chỉnh pH tới 7,2 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 10% (kl/kl) (TT).
Dung dịch salin đệm phosphat – albumin pH 7,2 (TT)
Hòa tan 10,75 g dinatri hydrophosphat (TT), 7,6 g natri clorid (TT) và 1,0 g albumin bò trong nước vừa đủ 1000 ml. Ngay trước khi sử dụng, điều chỉnh pH tới 7,2 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 10% (kl/kl) (TT).
Dung dịch salin đệm phosphat pH 7,4
Hòa tan 2,38 g dinatri hydrophosphat (TT), 0,19 g kali dihydrophosphat (TT) và 8,0 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml, điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm acid acetic amoni acetat (Dung dịch đệm acid acetic amoni acetat)
Hòa tan 77,1 g amoni acetat (TT) trong nước, thêm 57 ml acid acetic băng (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 2,45
Trộn 200 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) với 200 ml dung dịch natri acetat 1M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh tới pH 2,45 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) hoặc bằng dung dịch natri acetat 1 M (TT) ngay trước khi dùng.
Đệm acetat pH 2,8
Hòa tan 4 g natri acetat khan (TT) trong khoảng 840 ml nước, điều chỉnh tới pH 2,8 bằng acid acetic băng (TT) (dùng khoảng 155 ml), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 3,4
Trộn 5 thể tích dung dịch natri acetat 0,1 M (TT) với 95 thể tích dung dịch acid acetic 0,1 M (TT).
Đệm acetat pH 3,5 (Dung dịch đệm acetat pH 3,5)
Hòa tan 25 g amoni acetat (TT) trong 25 ml nước, thêm 38 ml dung dịch acid hydroclorid 7 M (TT). Điều chỉnh tới pH 3,5 bằng dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) hoặc bằng dung dịch amoniac 6 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Đệm acetat pH 3,7
Hòa tan 10 g natri acetat khan (TT) trong 300 ml nước, điều chỉnh tới pH 3,7 bằng acid acetic băng (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Nếu cần thiết, điều chỉnh lại tới pH 3,7 bằng acid acetic băng (TT) hoặc bằng natri acetat khan (TT) trước khi dùng.
Đệm acetat pH 4,4 (Dung dịch đệm acetat pH 4,4) Hòa tan 136 g natri acetat (TT) và 77 g amoni acetat (TT) trong nước, thêm nước vừa đủ 1000 ml. Thêm 250 ml acid acetic băng (TT), trộn đều.
Đệm acetat pH 4,6 (Dung dịch đệm acetat pH 4,6) Hòa tan 5,4 g natri acetat (TT) trong 50 ml nước, thêm 2,4 g acid acetic băng (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm acetat pH 5,0
Hòa tan 13,6 g natri acetat (TT) và 6 ml acid acetic băng (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 6,0 (Dung dịch đệm acetat pH 6,0)
Hòa tan 100 g amoni acetat (TT) trong 300 ml nước, thêm 4,1 ml acid acetic băng (TT). Nếu cần, điều chỉnh pH bằng dung dịch amoniac 10 M (TT) hay dung dịch acid acetic 5 M (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Đệm acid thiobarbituric-citrat
Hòa tan 5,0 g acid thiobarbituric (TT) trong 5 ml dung dịch natri hydroxyd 4 M (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml. Hòa tan 37 g natri citrat (TT) trong 32 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml. Trộn hai dung dịch và điều chỉnh pH tới 2,0.
Đệm amoniac – amoni clorid
Hòa tan 67,5 g amoni clorid (TT) trong nước, thêm 570 ml amoniac (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm amoniac pH 10,0 (Dung dịch đệm amoni clorid pH 10,0)
Hòa tan 5,4 g amoni clorid (TT) trong 20 ml nước, thêm 35 ml dung dịch amoniac 10 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Đệm amoniac pH 10,9 (Dung dịch đệm pH 10,9)
Hòa tan 67,5 g amoni clorid (TT) trong dung dịch amoniac 10 M (TT) vừa đủ 1000 ml.
Đệm amoniac pH 10,9 pha loãng
Pha loãng 2 ml đệm amoniac pH 10,9 (TT) thành 1000 ml với nước.
Đệm barbiton pH 7,4 (Dung dịch đệm barbital pH 7,4)
Trộn 50 ml dung dịch chứa natri acetat 1,944% và natri barbiton 2,946 % với 50,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), thêm 20 ml dung dịch natri clorid 8,5% (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml.
Đệm barbiton pH 8,4 (Dung dịch đệm barbital pH 8,4)
Hòa tan 8,25 g natri barbiton (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm barbiton pH 8,6 (Dung dịch đệm barbital pH 8,6)
Hòa tan 1,38 g barbiton (TT), 8,76g natri barbiton (TT) và 0,38 g calci lactat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm borat pH 7,5 (Dung dịch đệm borat pH 7,5)
Hòa tan 2,5 g natri clorid (TT), 2,85 g natri tetraborat (TT) và 10,5 g acid boric (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần. Bảo quản dung dịch từ 2 °C đến 8 °C.
Đệm borat pH 8,0
Thêm 3,97 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (CĐ) vào 50 ml dung dịch chứa 0,6189 g acid boric (TT) và 0,7456 g kali clorid (TT), thêm nước vừa đủ 200 ml. Ở 20 °C dung dịch này có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Đệm borat pH 9,0 (Dung dịch đệm pH 9,0)
Dung dịch A: Hòa tan 6,18 g acid boric (TT) trong dung dịch kali clorid 0,1M vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch B: Dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Trộn 1000 ml dung dịch A với 420 ml dung dịch B.
Ở 20 °C dung dịch này có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Đệm borat pH 9,6
Thêm 36,85 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (CĐ) vào 50 ml dung dịch chứa 0,6189 g acid boric (TT) và 0,7456 g kali clorid (TT), thêm nước vừa đủ 200 ml. Ở 20 °C dung dịch này có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Đệm boric pH 9,0 (Dung dịch đệm pH 9,0)
Hòa tan 6,20 g acid boric (TT) trong 500 ml nước, điều chỉnh tới pH 9,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) (khoảng 41,5 ml) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm carbonat pH 9,7
Hòa tan 8,4 g natri hydrocarbonat (TT) và 10,6 g natri carbonat (TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
Đệm citro – phosphat pH 4,5
Thêm vào 30 thể tích dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT) một lượng vừa đủ dung dịch acid citric 0,1 M (TT) để được pH 4,5 (khoảng 36 thể tích).
Đệm citro – phosphat pH 5,0
Trộn 48,5 ml dung dịch acid citric 0,1 M (TT) với lượng vừa đủ dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT) để được 100 ml.
Đệm citro – phosphat pH 6,0 (Dung dịch đệm phosphat pH 6,0)
Trộn 63,2 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 7,15% (TT) với 36,8 ml dung dịch acid citric 2,1% (TT).
Đệm citro – phosphat pH 6,5
Trộn 29,0 ml dung dịch acid citric 0,1 M (TT) với lượng vừa đủ dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT) để được 100 ml.
Đệm citro – phosphat pH 6,8 (Dung dịch đệm phosphat pH 6,8)
Trộn 77,3 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 7,15% (TT) với 22,7 ml dung dịch acid citric 2,1% (TT).
Đệm citro – phosphat pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat pH 7,0)
Trộn 82,4 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 7,15% (TT) với 17,6 ml dung dịch acid citric 2,1% (TT).
Đệm citro – phosphat pH 7,2 (Dung dịch đệm phosphat pH 7,2)
Trộn 87 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 7,15% (TT) với 13 ml dung dịch acid citric 2,1% (TT).
Đệm citro – phosphat pH 7,6
Hòa tan 67,1 g dinatri hydrophosphat (TT) và 1,33 g acid citric (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm clorid 0,1 M pH 2,0 (Dung dịch đệm pH 2,0)
Hòa tan 6,57 g kali clorid (TT) trong nước, thêm 119 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (CĐ) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm glycin pH 2,9
Hòa tan 6,0 g glycin (TT) và 4,68 g natri clorid (TT) trong 10 L nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) (khoảng 30 ml).
Đệm glycin pH 11,3
Trộn dung dịch chứa glycin 0,75% và natri clorid 0,58% với đồng thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm kali phtalat pH 5,6 (Dung dịch đệm kali biphtalat pH 5,6)
Hòa tan 4,085 g kali biphtalat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Lấy 50 ml dung dịch thu được, thêm 38,8 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N (CĐ) và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Đệm hiệu chỉnh lực ion toàn phần
Hòa tan 58,5 g natri clorid (TT), 57 ml acid acetic băng (TT), 61,5 g natri acetat (TT) và 5,0 g acid (cyclohexylendinitril) tetraacetic (TT) trong nước vừa đủ 500 ml. Điều chỉnh tới pH 5,0 đến 5,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 30% (TT), thêm nước cất vừa đủ 1000 ml.
Đệm hiệu chỉnh lực ion toàn phần (TT1)
Dung dịch A: Hòa tan 210 g acid citric (TT) trong 400 ml nước, chỉnh pH tới 7,0 bằng amoniac đặc (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch B: Hòa tan 132 g amoni phosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch C: Thêm khoảng 200 ml amoniac (TT) vào hỗn dịch của 292 g acid (ethylendinitril) tetraacetic (TT) trong khoảng 500 ml nước để hòa tan. Điều chỉnh pH tới 6 -7 bằng amoniac đậm đặc (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Trộn đồng thể tích ba dung dịch A, B và C rồi điều chỉnh pH tới 7,5 bằng amoniac đậm đặc (TT).
Đệm phosphat chuẩn 0,025 M
Hòa tan 3,40 g kali dihydrophosphat (TT) và 3,55 g dinatri hydrophosphat khan (TT), cả hai đã được sấy khô ở 110 °C đến 130 °C trong 2 h, trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat hỗn hợp pH 4,0
Hòa tan 5,04 g dinatri hydrophosphat (TT) và 3,01 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH bằng acid acetic băng (TT).
Đệm phosphat hỗn hợp pH 5,4
Hòa tan 1,76 g dinatri hydrophosphat (TT) và 13,61 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch acid phosphoric 0,05 M (TT).
Đệm phosphat hỗn hợp pH 6,8
Hòa tan 28,80 g dinatri hydrophosphat (TT) và 11,45 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat hỗn hợp 0,2 M pH 6,8 (Dung dịch đệm phosphat pH 6,8 số 1)
Trộn 51 ml dung dịch kali dihydrophosphat 2,72% (TT) với 49 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 7,16% (TT) và điều chỉnh pH nếu cần. Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Đệm phosphat hỗn hợp pH 7,0
Hòa tan 0,50 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 0,301 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat hỗn hợp 0,067 M pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat 0,067 M pH 7,0)
Trộn 38,9 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,908 % (TT) với 61,1 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 2,38% (TT) và điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm phosphat hỗn hợp 0,1 M pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 7,0)
Hòa tan 1,361 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Chỉnh pH bằng dung dịch dinatri hydrophosphat 3,5% (TT).
Đệm phosphat hỗn hợp pH 10
Thêm 6 ml dung dịch natri phosphat 0,25 M (TT) vào 100 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT).
Đệm phosphat pH 3,0
Hòa tan 34 g kali dihydrophosphat (TT) trong 250 ml nước. Điều chỉnh pH đến 3,0 bằng acid phosphoric (TT).
Đệm phosphat pH 3,5 (Dung dịch đệm phosphat pH 3,5)
Hòa tan 68 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước. Điều chỉnh pH đến 3,5 bằng acid phosphoric (TT).
Đệm phosphat pH 4,0
Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat (TT) trong 700 ml nước. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat pH 4,75
Pha loãng 100 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,5 M (TT) thành 800 ml với nước. Điều chỉnh pH tới 4,75 bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat pH 4,9
Hòa tan 40 g natri dihydrophosphat (TT) và 1,2 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch acid sulfuric 1 M (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT).
Đệm phosphat pH 6,0 (Dung dịch đệm phosphat hỗn hợp pH 6,0)
Hòa tan 2,0 g dikali hydrophosphat (TT) và 8,0 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH đến 6,0 bằng acid phosphoric (TT) hoặc bằng dung dịch kali hydroxyd 30% (TT).
Đệm phosphat 0,2 M pH 7,5 (Dung dịch đệm phosphat 0,2 M pH 7,5)
Hòa tan 27,22 g kali dihydrophosphat (TT) trong 930 ml nước. Chỉnh pH đến 7,5 bằng dung dịch kali hydroxyd 30% (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
(Các) Đệm phosphat chuẩn
Các đệm phosphat chuẩn pH từ 5,8 đến 8,0 được pha bằng cách trộn 50 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 М (TT) với lượng dung dịch natri hydroxyd 0,2 N (CĐ) như chỉ dẫn trong Bảng 2.3 và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Ở 20 °C các dung dịch này có thể được sử dụng làm các dung dịch pH chuẩn, nhưng không được dùng để chuẩn hóa máy đo pH.
Bảng 2.3
| pH | Số ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N |
| 5,8 | 3,72 |
| 6,0 | 5,70 |
| 6,2 | 8,60 |
| 6,4 | 12,60 |
| 6,6 | 17,80 |
| 6,8 | 23,65 |
| 7,0 | 29,63 |
| 7,2 | 35,00 |
| 7,4 | 39,50 |
| 7,6 | 42,80 |
| 7,8 | 45,20 |
| 8,0 | 46,80 |
Đệm phtalat pH 3,6 (Dung dịch đệm pH 3,6)
Thêm 11,94 ml dung dịch acid hydrocloric 0,2 N (CĐ) vào 250 ml dung dịch kali hydrophtalat 0,2 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml. Ở 20 °C, dung dịch thu được có thể được dùng như dung dịch pH chuẩn.
Đệm tris-clorid pH 7,4 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan – natri clorid pH 7,4]
Hòa tan 8,77 g natri clorid (TT) và 6,08 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong 500 ml nước. Thêm 10 g albumin bò. Điều chỉnh pH tới 7,4 bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm tris-clorid pH 7,5 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan pH 7,5]
Hòa tan 5,27 g natri clorid (TT) và 7,27 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong nước. Điều chỉnh pH nếu cần và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm tris-clorid pH 7,5 số 1 (Dung dịch đệm tris-hydroclorid 0,05 M pH 7,5)
Hòa tan 6,057 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT) trong nước. Điều chỉnh pH bằng acid hydrocloric (TT) nếu cần và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm tris-clorid pH 8,1 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan pH 8,1]
Hòa tan 0,294 g calci clorid (TT) và 0,969 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong nước. Điều chỉnh pH tới 8,1 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Đệm tris-clorid pH 8,6
Hòa tan 2,4 g natri clorid (TT) và 2,0 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong khoảng 100 ml nước. Điều chỉnh pH tới 8,6 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) hoặc dung dịch acid hydrocloric 1M (TT) và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Đệm tris-EDTA PH 8,4 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan EDTA pH 8,4]
Hòa tan 5,12 g natri clorid (TT), 3,03 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) và 1,4 g dinatri edetat (TT) trong 250 ml nước. Điều chỉnh pH tới 8,4 bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL-147 – PL-155, tải PDF tại đây.
