TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
Phụ lục 15.43 – KIỂM TRA CÔNG HIỆU (IN VIVO) CỦA VẮC XIN VIÊM GAN B TÁI TỔ HỢP
Nguyên lý thử nghiệm: Công hiệu in vivo vắc xin viêm gan B tái tổ hợp được xác định qua số chuột tạo đáp ứng miễn dịch bảo vệ (kháng thể kháng HBsAg) sau khi tiêm vắc xin bằng bộ sinh phẩm chẩn đoán HBsAg. Tính kết quả công hiệu tương quan theo chương trình Probit Analysis (WHO) thông qua số chuột tạo đáp ứng miễn dịch trên tổng số chuột gây miễn dịch ở từng độ pha.
Nguyên vật liệu
Chuột nhắt trắng đạt yêu cầu 4 đến 6 tuần tuổi, cân nặng tối thiểu 16 g, vận chuyển và chăm sóc trong điều kiện cách ly. Dùng 12 – 15 con/độ pha.
Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp chuẩn quốc gia hoặc mẫu chuẩn nội bộ nhà sản xuất.
Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp mẫu thử. Bộ sinh phẩm chuẩn đoán HBsAg 96 giếng.
Tiến hành
Dung dịch pha loãng: Hòa tan nhôm hydroxyd (Sigma hoặc Merck hoặc hãng tương đương) trong dung dịch natri clorid 0,9% theo tỷ lệ từ 1/4 – 1/5 (tỷ lệ này có thể thay đổi theo từng loạt vắc xin). Hấp tiệt trùng dung dịch đã pha ở 121 °C trong 30 min. Bảo quản ở 4 °C.
Pha loãng của vắc xin:
Tiến hành trong hốt vô trùng.
Vắc xin mẫu thử và vắc xin mẫu chuẩn (hàm lượng khoảng 20 µg kháng nguyên/ml) được pha loãng bậc 2 bằng Dung dịch pha loãng thành các độ pha phù hợp (tính theo tỷ lệ giữa thể tích vắc xin nguyên mẫu trên tổng thể tích của vắc xin nguyên mẫu và thể tích dung dịch pha loãng), ví dụ như bảng 15.43. Tùy từng loại vắc xin viêm gan B tái tổ hợp, độ pha có thể thay đổi để tạo được đường chuẩn phù hợp.
Bảng 15.43 – Pha loãng của vắc xin (ví dụ)
| Mẫu vắc xin (ml) | Dung dịch pha loãng (ml) | Tỷ lệ pha loãng (độ pha) | HBsAg (μg/ml) |
| 10 (vắc xin nguyên mẫu) | 30 | 1/4 | 5 |
| 20 (vắc xin 1/4) | 20 | 1/8 | 2,5 |
| 20 (vắc xin 1/8) | 20 | 1/16 | 1,25 |
| 20 (vắc xin 1/16) | 20 | 1/32 | 0,0625 |
| 20 (vắc xin 1/32) | 20 | 1/64 | 0,0312 |
| 20 (vắc xin 1/64) | 20 | 1/128 | 0,0156 |
Gây nhiễm trên động vật:
Với mỗi độ pha của vắc xin gây nhiễm trên ít nhất 12 chuột nhắt (1 ml/con) bằng đường tiêm ổ bụng (phúc mạc). Sau khi tiêm theo dõi trong vòng 28 – 35 ngày (tùy vắc xin). Lấy máu: Lấy máu riêng từng chuột vào ống eppendorf, dán nhãn ghi số lô và độ pha. Để máu ở nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 2 h, sau đó để ở 4 °C trong 2 h hoặc qua đêm.
Ly tâm, tách huyết thanh: Ly tâm các ống eppendorf đựng máu tốc độ 4000 rpm trong 10 min ở 4 °C.
Cẩn thận tách hết phần huyết thanh trong sang một ống eppendorf khác (không được làm lẫn huyết thanh giữa các ống khác nhau). Nếu chưa tiến hành định lượng kháng thể kháng HBsAg ngay thì bảo quản các mẫu huyết thanh ở -20 °C.
Định lượng kháng thể kháng HBsAg bằng phương pháp ELISA, sử dụng bộ sinh phẩm chuẩn đoán của BIO-RAD hoặc Dia.pro hoặc bộ sinh phẩm chẩn đoán phù hợp khác.
Tính kết quả:
Tính giá trị ngưỡng (ODCut off) để xác định số chuột dương tính trong từng độ pha của cả vắc xin mẫu thử và vắc xin mẫu chuẩn. Số chuột dương tính ở mỗi độ pha của mẫu tương đương số chuột tạo được đáp ứng miễn dịch. Tính kết quả công hiệu tương quan theo chương trình Probit Analysis (WHO) thông qua số chuột dương tính trên tổng số chuột gây miễn dịch ở từng độ pha.
Thử nghiệm có giá trị nếu:
ED50 cho cả hai vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu thử phải nằm trong khoảng các liều đã tiêm.
Các giới hạn 95% độ tin cậy của công hiệu được xác định cho mỗi vắc xin trong thử nghiệm phải nằm trong khoảng 33-300%.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL-495 – PL-496, tải PDF tại đây.
