TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
Phụ lục 15.42 – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PRP TỔNG SỐ VÀ PRP TỰ DO TRONG VẮC XIN Hib LỎNG ĐƠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ORCINOL
Nguyên tắc
Phương pháp cho phép định lượng polyribosylribitol phosphat (PRP), polysaccharid này được xem là thành phần hoạt động chính của vắc xin Haemophilus influenza typ b. Phương pháp dựa trên sự hình thành phức hợp màu xanh và hòa tan trong nước.
Chuẩn bị dung dịch
Các dung dịch sau đây được pha ngay trước khi thử nghiệm.
Dung dịch chuẩn ribose: Hòa tan 5,0 mg ribose chuẩn trong bình định mức 10 ml bằng nước cất, thêm nước cất đến vạch. Lắc đều.
Dung dịch sắt (III) clorid trong acid hydrocloric: Cân 1 g sắt (III) clorid (TT) và hòa tan trong 10 ml nước cất. Pha 0,25 ml dung dịch thu được với 50 ml acid hydrocloric (TT).
Dung dịch orcinol: Cân 230 mg orcinol (TT) và hòa tan trong 5 ml ethanol (TT), chuẩn bị xong phải chứa dung dịch trong chai thủy tinh màu.
Dung dịch natri azid 0,02%: Cân 0,02 g natri azid (TT) và pha loãng với 100 ml nước cất.
Chuẩn bị dung dịch để lập đường chuẩn: Từ dung dịch chuẩn ribose pha về các nồng độ 1 µg/ml, 4 µg/ml, 12 µg/ml và 20 µg/ml.
Chuẩn bị mẫu kiểm tra:
Đối với mẫu cộng hợp (ARM): 50 µl mẫu pha loãng với 450 µl nước cất.
Nếu mẫu là sản phẩm cuối cùng thì không cần pha loãng.
Tiến hành
Xác định hàm lượng PRP tổng số
Lấy vào mỗi ống 500 µl dung dịch chuẩn ribose đã pha (nồng độ 1, 4, 12, 20 µg/ml).
Lấy 500 µl mẫu vắc xin cần kiểm tra vào một ống khác.
Thêm nước vào tất cả các ống để được 2000 µl.
Thêm 1000 µl dung dịch sắt (III) clorid trong acid hydrocloric vào các ống.
Thêm 80 µl dung dịch orcinol vào các ống.
Giữ 80 °C trong 15 min.
Để nguội, đo mật độ quang của các dung dịch ở 670 nm (OD 670 nm) và ở 580 nm (OD 580 nm) và tính kết quả.
Xác định hàm lượng PRP tự do
Chú ý: Trước khi sử dụng ống ly tâm Centricon với màng lọc Ultracel YM-30, phải rửa ống ly tâm lại với nước và sau đó thêm 500 µl nước cất và ly tâm trong 5 min.
Thêm 500 µl mẫu vào phần trên của ống ly tâm Centricon.
Ly tâm ở 3500 rpm trong 20 min.
Sử dụng phần dịch được lọc ra (phần dịch nằm bên dưới) và tiến hành các bước theo phần xác định hàm lượng saccharid tổng số.
Rửa hệ thống ống ly tâm Centricon với màng lọc Ultracel YM-30 bằng nước và thêm dung dịch natri azid 0,02%. Bảo quản ở 4 °C cho đến khi dùng trở lại.
Tính hàm lượng saccharid cuối cùng của mẫu thử (Cf) theo công thức sau:
Cf = Cm × 10-3 × 2,45
Trong đó:
Cm là giá trị trung bình của hàm lượng ribose trong mẫu thử;
2,45 là hệ số biểu hiện mối tương quan về khối lượng phân tử của polymer (saccharid) và D-ribose;
10-3 là hệ số chuyển đổi từ đơn vị µg/ml thành mg/ml.
Kết quả được tính theo đơn vị mg/ml (mg carbonhydrat/ml mẫu cần kiểm tra).
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL-494 – PL-495, tải PDF tại đây.
