TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
PHỤ LỤC 15.32 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ PROTEIN CỦA VẴC XIN VÀ SINH PHẨM BẰNG THUỐC THỬ NESSLER
PHỤ LỤC 15.32 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ PROTEIN CỦA VẴC XIN VÀ SINH PHẨM BẰNG THUỐC THỬ NESSLER
Nguyên lý
Phương pháp dựa vào tính chất của thuốc thử Nessler cho phản ứng màu với ion amoni (NH4+) được tạo thành sau khi vô cơ hóa các protein.
Phương pháp tiến hành
Chuẩn bị mẫu thử
Cho 1 ml chế phẩm và 1 ml dung dịch acid tricloracetic 20 % (TT) vào một ống ly tâm 10 ml, để ở nhiệt độ 4 °C đến 8 °C trong 10 h đến 12 h. Sau đó ly tâm 3500 rpm trong 1 h, loại bỏ phần nước. Rửa tủa bằng 2 ml dung dịch acid tricloracetic 5 %, tiếp tục ly tâm 3500 rpm 1 h, loại bỏ phần nước. Thêm vào cặn 0,2 ml acid sulfuric (TT) đem vô cơ hóa trên bếp cát cho đến khi dung dịch mất màu. Để tăng tốc độ phản ứng thỉnh thoảng cho vài giọt dung dịch oxy già đậm đặc vào ống đốt sau khi làm nguội. Khi chế phẩm đã được vô cơ hóa hoàn toàn, dung dịch mất màu, thêm nước cất 2 lần vừa đủ b ml, thu được dung dịch A.
Lấy 1 ml dung dịch A vào ống nghiệm, thêm 8,5 ml nước cất 2 lần và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT), được mẫu thử.
Chuẩn bị mẫu trắng:
Trộn đều 9,5 ml nước cất 2 lần và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT).
Dựng đường chuẩn
Hút dung dịch amoni sulfat chuẩn có hàm lượng 0,05 mg nitơ/ml vào các ống nghiệm theo thứ tự sau: 0,1 ml; 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml; 0,5 ml; 0,6 ml; 0,7 ml. Thêm nước cất 2 lần vừa đủ 9,5 ml và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT).
Lắc đều các ống nghiệm.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 420 nm.
Vẽ đồ thị đường chuẩn.
Lượng nitơ protein trong chế phẩm được tính theo công thức sau:
X (mg/ml) = (a × b)/(1,0 × 1,0)
Trong đó:
a là lượng nitơ tìm được trên đường chuẩn (mg);
b là thể tích dung dịch A (ml);
1,0 là thể tích mẫu sau pha loãng đem so màu (ml);
1,0 là thể tích mẫu đem tia rồi vô cơ hóa (ml);
Cách pha dung dịch amoni sulfat chuẩn có hàm lượng nitơ 0,05 mg/ml:
Cân 0,2375 g amoni sulfat (đã được sấy khô trong bình hút ẩm bằng silica gel đến khối lượng không đổi), hòa tan vừa đủ 500 ml bằng nước cất 2 lần. Dung dịch vừa pha có hàm lượng nitơ 0,1 mg/ml, trước khi dùng pha loãng gấp đôi bằng nước cất 2 lần.
Tiêu chuẩn cho phép
Hàm lượng nitơ protein trong vắc xin và sinh phẩm theo quy định riêng.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL488, tải PDF tại đây.
