TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
PHỤ LỤC 12.5 ĐỊNH LƯỢNG CINEOL TRONG TINH DẦU
PHỤ LỤC 12.5 ĐỊNH LƯỢNG CINEOL TRONG TINH DẦU
Cân 3,00 g mẫu thử vừa được làm khan bằng natri sulfat khan (TT) vào một ống nghiệm khô, thêm 2,10 g o-cresol (TT) đã chảy lỏng. Đặt ống nghiệm vào trong thiết bị xác định nhiệt độ đông đặc (Phụ lục 6.6) và làm lạnh, khuấy liên tục. Khi sự kết tinh bắt đầu, nhiệt độ hơi tăng lên một chút; ghi nhiệt độ cao nhất đạt được (t1).
Làm chảy hỗn hợp trên nồi cách thủy nhưng không được để nhiệt độ vượt quá 5 °C so với nhiệt độ t1. Đặt lại ống nghiệm vào thiết bị đã được duy trì ở nhiệt độ dưới t1 5 °C.
Khi sự kết tinh lại xảy ra hoặc khi nhiệt độ của hỗn hợp hạ xuống 3 °C dưới t1, khuấy liên tục; ghi nhiệt độ cao nhất mà hỗn hợp đông lại (t2). Lặp lại quá trình này cho tới khi 2 giá trị cao nhất thu được (t2) chênh nhau không quá 0,2 °C. Nếu xảy ra quá trình chậm đông, thêm 1 thìa thể nhỏ của hỗn hợp gồm 3,00 g cineol (TT) và 2,10 g o-cresol (TT) đã chảy lỏng, để tạo sự kết tinh. Nếu t2 thấp hơn 27,4 °C, lặp lại thí nghiệm sau khi thêm 5,10 g hỗn hợp này.
Bảng 12.5.1
| t₂ (°C) | % cineol (kl/kl) | t₂ (°C) | % cineol (kl/kl) |
| 24 | 45,5 | 40 | 67,0 |
| 25 | 47,0 | 41 | 68,5 |
| 26 | 48,5 | 42 | 70,0 |
| 27 | 49,5 | 43 | 72,5 |
| 28 | 50,5 | 44 | 74,0 |
| 29 | 52,0 | 45 | 76,0 |
| 30 | 53,5 | 46 | 78,0 |
| 31 | 54,5 | 47 | 80,0 |
| 32 | 56,0 | 48 | 82,0 |
| 33 | 57,0 | 49 | 84,0 |
| 34 | 58,5 | 50 | 86,0 |
| 35 | 60,0 | 51 | 88,5 |
| 36 | 61,0 | 52 | 91,0 |
| 37 | 62,5 | 53 | 93,5 |
| 38 | 63,5 | 54 | 96,0 |
| 39 | 65,0 | 55 | 99,0 |
Xác định phần trăm cineol (kl/kl) tương ứng với điểm đông (t2) từ Bảng 12.5.1 và ta có các giá trị trung gian bằng phương pháp nội suy. Nếu có thêm 5,10 g hỗn hợp cineol và o-cresol, tính phần trăm (kl/kl) của cineol từ biểu thức 2 × (A − 50); trong đó A là giá trị tương ứng cho một điểm đông của t2 được lấy từ Bảng 12.5.1.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL364, tải PDF tại đây.
