TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
PHÙ BÌNH
PHÙ BÌNH
Spirodelae polyrrhizae Herba
Bèo tấm tía, Bèo đánh trống
Toàn cây được làm khô của cây Bèo tấm (Spirodela polyrrhiza (L.) Schield., họ Bèo tấm (Lemmaceae). Thu hoạch vào tháng 6 đến tháng 9, rửa sạch, loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy khô.
Mô tả
Dược liệu là những búi nhỏ từ những cây bèo họp lại, mỗi cây thường có 2 đến 3 phiến (cánh bèo) hình trứng nhỏ dính với nhau bằng các rễ mảnh dạng sợi. Lá dài 2 mm đến 5 mm, mặt trên có màu lục nhạt đến lục xám, một phía có vết lõm nhỏ, mép lá phẳng hoặc hơi quăn. Mặt dưới màu lục tím đến nâu tím, mang nhiều rễ nhỏ. Chất nhẹ, dễ vỡ khi vặn bằng tay. Mùi nhẹ, vị nhạt.
Soi bột
Bột màu lục xám, vị nhạt, hơi tê lưỡi, mùi hơi tanh. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh phiến lá có các tế bào thành uốn lượn, mang các lỗ khí, các đám tinh thể hình kim xếp thành bó. Nhiều lông che chở đa bào gồm 5 đến 7 tế bào xếp thành một dãy, rải rác có sợi thành mỏng kết thành bó.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60F254.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – butanol – acid formic – nước (6 : 3 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu thô, thêm 20 ml methanol (TT), ngâm 30 min thỉnh thoảng lắc, lọc, cô dịch lọc tới khoảng 1 ml dùng làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột phủ bình (mẫu chuẩn), tiến hành chiết cùng điều kiện như đối với dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên cùng bản mỏng 5 µl đến 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển, bản mỏng được để khô ngoài không khí ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 13,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 4 h).
Tạp chất
Không được quá 1% (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không dưới 8,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.
Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, định kỳ phơi sấy lại.
Tính vị, quy kinh
Vị cay, tính hàn. Vào kinh phế.
Công năng, chủ trị
Tuyên tán phong nhiệt, thấu chẩn, lợi niệu. Chủ trị: Sởi không mọc, phong chẩn gây ngứa, thủy thũng, tiểu ít.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 3 g đến 9 g, dạng thuốc sắc để uống. Sắc lấy nước để ngâm rửa, lượng thích hợp.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1496, tải PDF tại đây.
