OLANZAPIN Định tính, Tạp chất liên quan - Dược điển Việt Nam 6


OLANZAPIN

08/06/2026
OLANZAPIN

OLANZAPIN

OLANZAPIN

Olanzapin là 2-methyl-4-(4-methylpiperazin-1-yl)-10H-thieno[2,3-6][1,5]benzodiazepin, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C17H20N4S, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh đa hình màu vàng. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol (96%).

Định tính

Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của olanzapin chuẩn. Nếu phổ của chế phẩm ở trạng thái rắn khác với phổ của chất chuẩn, hòa tan riêng rẽ chế phẩm và chuẩn trong ethyl acetat (TT), bốc hơi đến khô và ghi lại phố mới của các cắn thu được.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị dung dịch thử và các dung dịch đối chiếu ngay trước khi dùng hoặc bảo quản trong tủ lạnh và dùng trong vòng 20 h sau khi chuẩn bị.
Dung dịch A: Hòa tan 13 g natri dodecyl sulfat (TT) trong khoảng 1450 ml nước, thêm 5 ml acid phosphoric (TT), điều chỉnh đến pH 2,5 bằng cách thêm từ từ dung dịch natri hydroxyd 40% (TT). Nếu có kết tủa, phải hòa tan tủa trước khi chỉnh pH. Pha loãng thành 1500 ml bằng nước.
Pha động A: Acetonitril TT1 – dung dịch A (48:52).
Pha động B: Dung dịch A – acetonitril TT1 (30: 70).
Hỗn hợp dung môi: Hỗn hợp gồm 4 thể tích acetonitril (TT1) và 6 thể tích dung dịch natri edetat (TT) 37 mg/L trong dung dịch A.
Dung dịch thử: Hòa tan 10 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 4 mg olanzapin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chuẩn olanzapin có chứa tạp chất B, C và D) trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μι.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian

(min)

Pha động A

(% tt/tt)

Pha động B

(% t/tt)

0 – 10 100 0
10 – 20 100 -> 0 0 -> 100
20 – 25 0 100
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo olanzapin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để định tính tạp chất B, C và D. Thời gian lưu tương đối so với olanzapin (thời gian lưu khoảng 13 min): Tạp chất B khoảng 0,3; tạp chất D khoảng 0,9; tạp chất C khoảng 1,2.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất D và pic olanzapin ít nhất là 1,5.
Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của tạp chất B với hệ số hiệu chính là 0,4.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất B, C, D: Với mỗi tạp chất, diện tích pic (đã hiệu chỉnh nếu cần) không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chỉnh thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,15%).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đổi chiều (1) (0,10%).
Tổng diện tích các pic tạp chất không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%).
Bỏ qua các pic có diện tích pic nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: 5-methyl-2-[(2-nitrophenyl)amino]thiophen-3-carbonitril.
Tạp chất B: 2-methyl-5,10-dihydro-4H-thieno[2,3-6][1,5]benzodiazepin-4-on.
Tạp chất C: 1-(cloromethyl)-1-methyl-4-(2-methyl-107-thieno[ 2,3-6][1,5]benzodiazepin-4-yl)piperazin-1-ium clorid.
Tạp chất D: 1-methyl-4-(2-methyl-10H-thieno [2,3-6][1,5] benzodiazepin-4-yl)piperazin-1-oxid.

Nước

Không được quá 1,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,250 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2). Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A: Dung dịch chứa natri dihydrophosphat monohydrat (TT) 6,9 g/l đã được điều chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (TT) và chứa natri dodecyl sulfat (TT) 12 g/l.
Pha động: Acetonitril – dung dịch A (1:1).
Dung dịch thử: Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50,0 mg olanzapin chuẩn trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg chế phẩm và 1 mg tạp chất A chuẩn của olanzapin trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 1,2 lần thời gian lưu của olanzapin.
Thời gian lưu tương đối so với olanzapin (thời gian lưu khoảng 7 min): Tạp chất A khoảng 0,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic olanzapin ít nhất là 2,0.
Tính hàm lượng olanzapin, C17H20N4S, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của C17H20N4S trong olanzapin chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Thuốc an thần kinh/thuốc chống loạn thần.

Chế phẩm

Viên nén.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 853-854, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN