TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
NATRI THIOSULFAT
04/06/2026
NATRI THIOSULFAT
Natri hyposulfit
Na2S2O3.5H2O P.t.l: 248,2
Natri thiosulfat phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % Na2S2O3.5H2O.
Tính chất
Tinh thể trong, không màu, lên hoa trong không khí khô. Rất tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%, tan trong nước kết tinh của nó ở khoảng 49 °C.
Định tính
Dung dịch S: Hòa tan 10,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
A. Chế phẩm làm mất màu dung dịch iod – iodid (TT).
B. Lấy 0,5 ml dung dịch S, thêm 0,5 ml nước, 2 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N có tủa trắng chuyển nhanh sang vàng rồi dần dần sang đen.
C. Lấy 2,5 ml dung dịch S, thêm 2,5 ml nước, 1 ml acid hydrocloric (TT), sẽ xuất hiện tủa lưu huỳnh và khí bay ra sẽ làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có iodat (TT).
D. 1 ml dung dịch S phải cho phản ứng (A) của ion natri (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 10,0 g chế phẩm trong 50 ml nước cất, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và pha loãng thành 100 ml bằng nước cất.
Dung dịch vừa pha xong phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
Từ 6,0 đến 8,4 (Phụ lục 6.2).
Dùng dung dịch S vừa pha xong để đo.
Sulfat và sulfit
Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.4.14).
Pha loãng 2,5 ml dung dịch S vừa pha xong thành 10 ml bằng nước cất. Hút 3 ml dung dịch thu được, thêm 2 ml dung dịch iod – iodid (TT), thêm tiếp từng giọt dung dịch iod – iodid (TT) cho đến khi có màu vàng rất nhạt bền vững. Pha loãng với nước cất thành 15 ml và tiến hành thử.
Sulfid
Thêm 0,5 ml dung dịch natri nitroprusiat 0,5% (TT) mới pha vào 10 ml dung dịch S, dung dịch thu được không được có màu tím.
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu.
Thêm 0,05 ml dung dịch natri sulfid (TT) vào 10,0 ml dung dịch S, để yên 2 min. Dung dịch thu được không được có màu đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu có chứa 10 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) và 0,05 ml dung dịch natri sulfid (TT).
Định lượng
Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong 20 ml nước và chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ). Vào lúc cuối chuẩn độ, thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 24,82 mg Na2S2O3.5H2O.
Bảo quản
Trong bao bì kín.
Loại thuốc
Điều trị ngộ độc cyanid.
Chế phẩm
Thuốc tiêm, viên nén.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 812, tải PDF tại đây.
